- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:03 /2020/HNGĐ -ST Ngày: 14/4/2020 “V/v yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh
+ Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Đinh Dương và bà Ngô Thi ̣ Lai.
̀
- Thư ký phiên toà: ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyê ̣n Kim Động.
- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: bà Hoàng Thị Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc “yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1991 (vắng mă ̣t).
Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở : Tổ dân phố T, phườ ng H, thị xã D, tỉnh Hà Nam.
2. Bị đơn: Anh Hoàng Minh Đ, sinh năm 1986 (vắng mă ̣t) Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
3. Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2014;
+ Cháu Hoàng Thị Thảo U, sinh ngày 16/6/2016;
4. Người đại diện cho hai cháu Đ , U là : chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1991 (vắng mă ̣t). Đều ĐKHKTT: thôn T, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 13/01/2020 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là chị Nguyễn Thi ̣ H yêu cầu giải quyết ly hôn và con chung, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hoàng Minh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng k ý kết hôn tại UBND xã N ngày 17/7/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống cùng vớ i bố me ̣ chồng , tháng 02/2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh Đ không chi ̣u làm ăn , chơi bờ i cờ ba ̣c , cầm cố hết t ài sản, chị tham gia an h Đ mắng chử i chị, chị nhẫn nhịn anh Đ đối xử tê ̣ vớ i chi ̣ hơn. Do không thể chung sống được vớ i anh Đ nên tháng 3/2018 chị đưa cháu U về nhà bố mẹ đẻ chị ở , từ đó đế n nay vợ chồng không còn tr ách nhiệm gì với nhau nữa . Chị xác định chị và anh Đ đến nay không còn tình cảm gì , chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ.
Về con chung: chị và anh Đ có hai con chung là cháu Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2014 và cháu Hoàng Thị Thảo U , sinh ngày 16/6/2016. Hiê ̣n nay chi ̣ nuôi cháu U, anh Đ nuôi cháu Đ . Nếu ly hôn, chị xin được nuôi hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung . Thu nhâ ̣p của chi ̣ hiê ̣n nay là 8.000.000 đồng/tháng, đủ điều kiê ̣n để nuôi hai con chung.
Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ngườ i làm chứ ng là ông Nguyễn Xuân T (bố đẻ chi ̣ H) trình bày: chị H, anh Đ kết hôn tự nguyê ̣n, có hai con chung, chị H và anh Đ xảy ra mâu thuẫn như chị H trình bày là đúng. Chị H đa về nhã
̀ ông ở từ tháng 3/2018 đến nay. Ông đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn anh Đ và giải quyết về con chung theo quan điểm của chi ̣ H.
* Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Dân cung cấp: thờ i gian, điều kiê ̣n kết hôn , con chung của chị H, anh Đ như chi ̣ H đa trĩ nh bày là đúng . Quá trình chung sống chị H
̀
và anh Đ có p hát sinh mâu thuẫn do anh Đ chơi bờ i không chi ̣u làm ăn nhưng sự viê ̣c cu ̣ thể đi ̣a phương không biết. Chị H và cháu U đã về nhà bố mẹ đẻ của chị H ở từ tháng 3/2018 đến nay. Anh Đ vẫn có mă ̣t ta ̣i đi ̣a phương, anh Đ và ông P (bố anh Đ) có mâu thuẫn nên anh Đ không dám về nhà , cụ thể anh Đ ở đâu thì địa phương không nắm được. Chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chi ̣ ly hôn anh Đ và
giải quyết về con chung , đi ̣a phương đề nghi ̣ Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Tại phiên toà hôm nay:
Nguyên đơn là chị Nguyễn Thi ̣ H vắng mă ̣t tại phiên tòa. Chị H đa có đơn đề̃ nghị giải quyết , xét xử vắng mă ̣t và đề nghị giữ nguyên quan điểm yêu cầu ly hôn anh Đ. Về con chung: Chị xin được nuôi hai con chung của vợ chồng là cháu Hoàng Quốc Đ và cháu Hoàng Thi ̣ Thảo U đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị tự nguyê ̣n không yêu cầu anh Đ c ấp dưỡng nuôi con chung . Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Hoàng Minh Đ vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật, đương sự được triệu tập đúng thành phần, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi của đương sự tại phiên tòa. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đinh; Điều 147, Điều
̀ 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật T ố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Nguyễn Thi ̣ H.
+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Hoàng Minh Đ.
+ Về con chung: Giao cho chi ̣ H nuôi hai con là cháu Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2014 và cháu Hoàng Thị Thảo U , sinh ngày 16/6/2016, đến khi các cháu thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung . Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở .
+ Về tài sản: không đặt ra xem xét.
+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố
̀ tụng cho chị H và niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho anh Đ hợp lê ̣. Tại phiên tòa, chị H vắng mă ̣t nhưng đa cõ ́ đơn đề nghi ̣ Tòa án xét xử vắng mặt ; anh Đ vắng mă ̣t không có lý do . Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh Đ là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị H và anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa N ngày 17/7/2014, vợ̃
chồng chung sống vớ i nhau do anh Đ còn mải chơi không có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh nên đa phã
́t sinh mâu thuẫn ,
̀ vợ chồng đánh cai chữ
̉ i n hau. Chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 3/2018 đến nay, từ đó vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa . Xét thấy mâu thuẫn giữa chi ̣ H và anh Đ đa trẫ ̀m tro ̣ng , đờ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đa ̣t được. Vì vâ ̣y, giải quyết cho chị H ly hôn anh Đ là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Chị H, anh Đ có hai con chung là Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2014 và cháu Hoàng Thị Thảo U , sinh ngày 16/6/2016. Hiê ̣n nay chi ̣ nuôi cháu U, anh Đ nuôi cháu Đ . Nếu ly hôn , chị xin được tiếp tục nuôi hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, hiê ̣n nay hai cháu Đ và U còn nhỏ , anh Đ không có chỗ ở ổn đi ̣nh , Tòa án không lấy được lời khai của anh Đ và không xác định được hiện nay anh Đ làm công việc gì, mứ c thu nhâ ̣p như thế nào , giao cho anh Đ nuôi con chung của vợ chồng se không đã
̉m bảo được quyền lợi về mo ̣i mă ̣t cho con chung . Vì vậy, giao cho chi ̣ H trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Đ và cháu U , đến khi các cháu thành niên. Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chi ̣ H không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung . Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở , là phù hợp Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh.
̀
[4]. Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết . Vì vậy, không đặt ra xem xét.
[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn anh Hoàng Minh Đ.
2. Về con chung: Giao cho chi ̣ H trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2014 và cháu Hoàng Thị Thảo U, sinh ngày 16/6/2016, cho đến khi các cháu Đ, U thành niên . Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở .
3. Về tài sản: không đă ̣t ra giải quyết.
4. Khi nào anh Đ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung , cấp dưỡng nuôi con, tài sản thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc khác theo quy định của pháp luâ ̣t.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 001725 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị H đã nộp đủ.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã N; - VKSND huyện Kim Động; - VKDND tinh;̉ - THA huyện Kim Động; - Phòng KTNV và THA Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ. | ̉ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Ngọc Oanh |