vanban.org

Bản án 03/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Ánh D ơng đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.

- Về con chung: Giao con chung ch a thành niên là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014 cho chị D ơng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị D ơng hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh Tùng có quyền, ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Ánh D ơng đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự T a án; Điều 131 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 18 Luật Hôn nh n và Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 03/2020/HNGĐ-ST
Ngày 09-01-2020
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Quy

Ông Phạm Tuấn Anh

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang- Th

T a án nh n d n huy n Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Lu n- Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 493/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 123A/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên t a số 92/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 giữa các đ ơng sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh D - sinh năm 1992,“vắng mặt”

HKTT: Thôn 8, xã Nh n Cơ, huy n Đă R’Lấp, tỉnh Đă Nông.

Chỗ ở: Đội 2, ấp 4, xã Đồng T m, huy n Đồng Phú, tỉnh Bình Ph ớc.

-Bị đơn:

Anh Lƣơng Võ Thanh T- sinh năm 1993,“vắng mặt”

Địa chỉ: Ấp Đồn Điền 2, xã Túc Tr ng, huy n Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Ánh Dương trình bày:

Về quan h hôn nh n: Chị và anh L ơng Võ Thanh Tùng tìm hiểu yêu th ơng rồi chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng

ết hôn vào năm 2014 tại UBND xã Phú Điền, huy n T n Phú và đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 14/8/2014. Vợ chồng chung sống đ ợc 1 thời gian ngắn đã phát sinh m u thuẫn do tính tình cách sống hông c n h a hợp và do hông c n tin t ởng lẫn nhau. Mặc dù chị đã cố gắng hàn gắn nh ng vẫn hông có ết quả nên vợ chồng đã sống ly th n 3 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt hông thể hàn gắn đ ợc nữa nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.

Về con chung: Chị và anh L ơng Võ Thanh Tùng có 01 con chung là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014. Chị yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng con chung sau hi ly hôn và hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị và anh Tùng hông có tài sản chung nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Chị và anh Tùng hông có nợ ai nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.

Bị đơn anh Lương Võ Thanh Tùng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng t , Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng t , Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Thẩm phán đã tiến hành đầy đ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, t cách tham gia tố tụng c a đ ơng sự, thẩm quyền giải quyết c a T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, th tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n iểm sát và ng ời tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định c a pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đầy đ các phần c a phiên t a sơ thẩm, phần th tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a. Th

phiên t a thực hi n đúng và đầy đ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hi n đầy đ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn ch a thực hi n đầy đ các quyền và nghĩa vụ tố tụng

Về vi c giải quyết vụ án: Quan h hôn nh n c a chị D ơng và anh Tùng là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều m u thuẫn hông thể hàn gắn đ ợc, đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Luật Hôn nh n gia đình thì mục đích hôn nh n c a vợ chồng đã hông đạt đ ợc nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị D ơng, cho chị D ơng đ ợc ly hôn với anh Tùng. Về con chung: 01 con chung là L ơng Mẫn Nhi-sinh ngày 29/12/2014 giao cho chị D ơng trực tiếp nuôi d ỡng sau hi ly hôn và tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết. Về án phí: Chị D ơng phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật. Những iến nghị hắc phục sai sót ở cấp sơ thẩm là hông có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về th tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Ánh D ơng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn chị D ơng. Bị đơn anh L ơng Võ Thanh Tùng đã đ ợc T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai tham gia phiên t a sơ thẩm nh ng vắng mặt hông có l do. Căn cứ điểm b, hoản 2, Điều 227 c a Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Tùng.

Về quan h hôn nh n: Chị Nguyễn Ánh D ơng và anh L ơng Võ Thanh Tùng có đăng

ết hôn tại UBND xã Phú Điền, huy n T n Phú và đã đ ợc UBND xã Phú Điền cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 14/8/2014. Nh vậy hôn nh n c a chị D ơng anh Tùng đ ợc công nhận là hôn nh n hợp pháp. Qua các tài li u chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án thể hi n vợ chồng chị D ơng anh Tùng đã có nhiều m u thuẫn hông hàn gắn đ ợc, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nh n là do hông h a hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly th n 03 năm nay. Căn cứ Điều 18 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2000, xét thấy chị D ơng anh Tùng hông c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng hông c n th ơng yêu, tôn tr ng, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Chị D ơng vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n xin ly hôn. Anh Tùng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng c a vụ án nên T a án hông thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đ ơng sự đ ợc. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị D ơng. Cho chị D ơng đ ợc ly hôn với anh Tùng.

Về con chung: Chị Nguyễn Ánh D ơng và anh L ơng Võ Thanh Tùng có 01 con chung ch a thành niên là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014. Chị D ơng yêu cầu đ ợc nuôi con và hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con.

Luật Hôn nh n và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về m i mặt c a ng ời con. Xét thấy con chung ch a thành niên c a chị chị D ơng anh Tùng đang đ ợc chị D ơng chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục tốt, cuộc sống đang ổn định. Xét yêu cầu c a chị D ơng là hợp l , phù hợp với điều i n thực tế c a các bên. Vì vậy, giao con chung ch a thành niên cho chị D ơng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị D ơng hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh Tùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị D ơng anh Tùng có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật.

Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.

Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị D ơng phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; điểm b, hoản 2, Điều 227, hoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự.

Áp dụng Điều 85, 89, 91, 92, 94 Luật hôn nh n và Gia đình năm 2000, Điều 131 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;

Tuyên xử:

1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Ánh D ơng đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.

2)- Về con chung: Giao con chung ch a thành niên là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014 cho chị D ơng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị D ơng hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh Tùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị D ơng anh Tùng có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật.

3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.

4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.

5 - Về án phí: Chị Nguyễn Ánh D ơng phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D ơng đã nộp ngày 30/9/2019 theo biên lai số 0002603 c a Chi cục thi hành án d n sự huy n Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị D ơng đã nộp đ án phí.

Án xử công hai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ