- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Ánh D ơng đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự T a án; Điều 131 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 18 Luật Hôn nh n và Gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 03/2020/HNGĐ-ST Ngày 09-01-2020 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Quy
Ông Phạm Tuấn Anh
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang- Th
T a án nh n d n huy n Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Lu n- Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 493/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 123A/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên t a số 92/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh D - sinh năm 1992,“vắng mặt”
HKTT: Thôn 8, xã Nh n Cơ, huy n Đă R’Lấp, tỉnh Đă Nông.
Chỗ ở: Đội 2, ấp 4, xã Đồng T m, huy n Đồng Phú, tỉnh Bình Ph ớc.
-Bị đơn:
Anh Lƣơng Võ Thanh T- sinh năm 1993,“vắng mặt”
Địa chỉ: Ấp Đồn Điền 2, xã Túc Tr ng, huy n Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Ánh Dương trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị và anh L ơng Võ Thanh Tùng tìm hiểu yêu th ơng rồi chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng
ết hôn vào năm 2014 tại UBND xã Phú Điền, huy n T n Phú và đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 14/8/2014. Vợ chồng chung sống đ ợc 1 thời gian ngắn đã phát sinh m u thuẫn do tính tình cách sống hông c n h a hợp và do hông c n tin t ởng lẫn nhau. Mặc dù chị đã cố gắng hàn gắn nh ng vẫn hông có ết quả nên vợ chồng đã sống ly th n 3 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt hông thể hàn gắn đ ợc nữa nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.
Về con chung: Chị và anh L ơng Võ Thanh Tùng có 01 con chung là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014. Chị yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng con chung sau hi ly hôn và hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị và anh Tùng hông có tài sản chung nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Chị và anh Tùng hông có nợ ai nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn anh Lương Võ Thanh Tùng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng t , Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng t , Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Thẩm phán đã tiến hành đầy đ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, t cách tham gia tố tụng c a đ ơng sự, thẩm quyền giải quyết c a T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, th tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n iểm sát và ng ời tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định c a pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đầy đ các phần c a phiên t a sơ thẩm, phần th tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a. Th
phiên t a thực hi n đúng và đầy đ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hi n đầy đ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn ch a thực hi n đầy đ các quyền và nghĩa vụ tố tụng
Về vi c giải quyết vụ án: Quan h hôn nh n c a chị D ơng và anh Tùng là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều m u thuẫn hông thể hàn gắn đ ợc, đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Luật Hôn nh n gia đình thì mục đích hôn nh n c a vợ chồng đã hông đạt đ ợc nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị D ơng, cho chị D ơng đ ợc ly hôn với anh Tùng. Về con chung: 01 con chung là L ơng Mẫn Nhi-sinh ngày 29/12/2014 giao cho chị D ơng trực tiếp nuôi d ỡng sau hi ly hôn và tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết. Về án phí: Chị D ơng phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật. Những iến nghị hắc phục sai sót ở cấp sơ thẩm là hông có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về th tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Ánh D ơng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn chị D ơng. Bị đơn anh L ơng Võ Thanh Tùng đã đ ợc T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai tham gia phiên t a sơ thẩm nh ng vắng mặt hông có l do. Căn cứ điểm b, hoản 2, Điều 227 c a Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Tùng.
Về quan h hôn nh n: Chị Nguyễn Ánh D ơng và anh L ơng Võ Thanh Tùng có đăng
ết hôn tại UBND xã Phú Điền, huy n T n Phú và đã đ ợc UBND xã Phú Điền cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 14/8/2014. Nh vậy hôn nh n c a chị D ơng anh Tùng đ ợc công nhận là hôn nh n hợp pháp. Qua các tài li u chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án thể hi n vợ chồng chị D ơng anh Tùng đã có nhiều m u thuẫn hông hàn gắn đ ợc, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nh n là do hông h a hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly th n 03 năm nay. Căn cứ Điều 18 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2000, xét thấy chị D ơng anh Tùng hông c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng hông c n th ơng yêu, tôn tr ng, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Chị D ơng vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n xin ly hôn. Anh Tùng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng c a vụ án nên T a án hông thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đ ơng sự đ ợc. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị D ơng. Cho chị D ơng đ ợc ly hôn với anh Tùng.
Về con chung: Chị Nguyễn Ánh D ơng và anh L ơng Võ Thanh Tùng có 01 con chung ch a thành niên là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014. Chị D ơng yêu cầu đ ợc nuôi con và hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con.
Luật Hôn nh n và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về m i mặt c a ng ời con. Xét thấy con chung ch a thành niên c a chị chị D ơng anh Tùng đang đ ợc chị D ơng chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục tốt, cuộc sống đang ổn định. Xét yêu cầu c a chị D ơng là hợp l , phù hợp với điều i n thực tế c a các bên. Vì vậy, giao con chung ch a thành niên cho chị D ơng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị D ơng hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh Tùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị D ơng anh Tùng có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật.
Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị D ơng phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; điểm b, hoản 2, Điều 227, hoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự.
Áp dụng Điều 85, 89, 91, 92, 94 Luật hôn nh n và Gia đình năm 2000, Điều 131 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;
Tuyên xử:
1 - Về hôn nh n: Cho chị Nguyễn Ánh D ơng đ ợc ly hôn với anh L ơng Võ Thanh Tùng.
2)- Về con chung: Giao con chung ch a thành niên là L ơng Mẫn Nhi- sinh ngày 29/12/2014 cho chị D ơng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị D ơng hông yêu cầu anh Tùng cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Tùng nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh Tùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi c a con chung, chị D ơng anh Tùng có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định c a pháp luật.
3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
5 - Về án phí: Chị Nguyễn Ánh D ơng phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D ơng đã nộp ngày 30/9/2019 theo biên lai số 0002603 c a Chi cục thi hành án d n sự huy n Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị D ơng đã nộp đ án phí.
Án xử công hai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng d n sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đ ơng sự; -VKSND huy n Định Quán; -Chi cục THADS H. Định Quán; -UBND xã Phú Điền, huy n T n Phú; -L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRỊNH THỊ KHA |