- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Trang 2 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2020/HNGĐ-ST Ngày: 20-02-2020 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Châu Văn Bằng
2. Ông Võ Văn Trường
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 20 tháng 02 năm 2020, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 290/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/12/2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự.
Nguyên đơn: Anh Dương Minh H, sinh năm: 1967 (có mặt)
Địa chỉ: ấp TT, xã ĐT, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Chị Trần Hồng S, sinh năm: 1973 (có mặt)
Địa chỉ: ấp Thạnh T, xã ĐT, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ñôn xin ly hoân ngày 02/12/2019, quá trình tố tụng và tại tòa hôm nay, nguyên đơn anh Dương Minh H trình bày:
Anh Dương Minh H và chị Trần Hồng S qua tìm hiểu tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1991 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, anh H và chị S chung sống hạnh phúc được khoảng 16 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do kinh tế gia đình khó khăn nên anh H và chị S
Trang 1 thường cải vả nhau và sống ly thân từ năm 2007 đến nay. Nay anh H yêu cầu được ly hôn với chị S.
Về con chung: Anh H và chị S có 01 con chung là Dương Minh Bích H, sinh ngày 07/07/1992 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết
Bị đơn chị Trần Hồng S trình bày: Chị S thống nhất về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản chung, nợ chung và về thời gian sống ly thân như anh H trình bày. Nay anh H yêu cầu ly hôn chị S đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh H và chị S có 01 con chung là Dương Minh Bích H, sinh ngày 07/07/1992 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Minh H và chị Trần Hồng S qua tìm hiểu tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1991. Quá trình chung sống với nhau anh H và chị S có đầy đủ các điều kiện về kết hôn theo quy định nhưng anh H và chị S không đăng ký kết hôn nên về mặt pháp luật không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Nay anh H xin được ly hôn với chị S nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận anh H và chị S là vợ chồng
Về con chung: Anh H và chị S thừa nhận có 01 con chung là Dương Minh Bích H, sinh ngày 07/07/1992 hiện đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết
Về tài sản chung; Nợ chung: Các đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết
Trang 2 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Dương Minh H và chị Trần Hồng S là vợ chồng
2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.
3. Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không đề cập xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Dương Minh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001312 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Anh H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - THA huyện Châu Thành; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc Trang 3 |