vanban.org

Bản án 03/2019/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/05/2019 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ á Điều 144, Khoản 1 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn ứ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 47 Bộ Luật Lao động 2012; Căn ứ Khoản 1 Điều 19, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "ông Bùi Ngọc V tranh chấp bảo hiểm xã hội với Công ty TNHH P"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ á Điều 144, Khoản 1 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 03/2019/LĐ-ST
Ngày: 27-5-2019
V v tranh h p về bảo hiểm xã
hội

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Minh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Tô Văn Nhung – Hiệu trƣởng trƣờng tiểu họ An Bình;

2 Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Hƣu trí.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm ông khai vụ án lao động thụ lý số 01/2019/TLST-LĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019 về “Tranh h p về bảo hiểm xã hội” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 04/2019 QĐXXST-LĐ ngày 18/4/2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 03 2019 QĐST-LĐ ngày 10 5 2019 giữa á đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọ V, sinh năm 1987; thƣờng trú: thôn T, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông; địa hỉ: 27 18 đƣờng số 2, khu phố T, phƣờng D, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng, ó yêu ầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty trá h nhiệm hữu hạn P; trụ sở: Số 1191 Lê Đứ Thọ, phƣờng 13, quận G, thành phố Hồ Chí Minh; địa hỉ liên hệ: khu phố T, phƣờng B, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng; địa hỉ: Khu trung tâm hành hính thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện hợp pháp ủa ngƣời ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Dƣơng Văn T, sinh năm 1988; hứ vụ: Nhân viên bảo hiểm xã hội thị xã A là ngƣời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 3 năm 2019), có yêu ầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 01 năm 2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Bùi Ngọc V trình bày:

Ông Bùi Ngọ V vào làm việ tại ông ty TNHH P (sau đây gọi tắt là ông ty P) từ tháng 01 2016 và làm việ tại hi nhánh Công ty TNHH P, ông việ là ông nhân kho lạnh, địa điểm làm việ : khu phố T, phƣờng B, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng. Giữa ông Bùi Ngọ V và Công ty P ký hợp đồng lao động không xá định thời hạn, tuy nhiên hợp đồng lao động do Công ty P giữ nên ông V không thể ung p ho Tòa án. Ông V đã nghỉ làm việ tại Công ty P từ ngày 25/4/2017. Quá trình làm việ , ông ty P đã tham gia bảo hiểm xã hội ho ông V và hàng tháng vẫn trí h tiền lƣơng ủa ông V nhƣng không nộp vào Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định ủa pháp luật. Thời gian trí h đóng từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2017. Hiện nay mặ dù đã nhiều lần ông V yêu ầu Công ty P hốt sổ bảo hiểm xã hội ho ông V nhƣng ông ty P vẫn không thự hiện. Theo đơn khởi kiện ngày 07 01 2019 và lời khai trong quá trính tố tụng ông Bùi Ngọ V yêu ầu Tòa án giải quyết buộ Công ty TNHH P phải hốt sổ bảo hiểm ho ông V từ tháng 01 2016 đến tháng 4 2017. Tuy nhiên, ngày 24 5 2019 ông Bùi Ngọ V ó đơn xin rút một phần yêu ầu khởi kiện, không yêu ầu Công ty TNHH P phải hốt bảo hiểm ho ông V từ tháng 01 2016 đến tháng 4 2016. Nay ông Bùi Ngọ V khởi kiện yêu ầu Tòa án giải quyết buộ Công ty TNHH P phải hốt sổ bảo hiểm xã hội ho ông V từ tháng 5 2016 đến tháng 4/2017 theo quy định ủa pháp luật.

- Đối với bị đơn Công ty TNHH P: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận, ông khai hứng ứ và hòa giải b ng hình thứ tống đạt trự tiếp và yêu ầu ngƣời đại diện theo pháp luật ủa Công ty P ó ý kiến trả lời b ng văn bản đối với á yêu ầu ủa ông Bùi Ngọ V nhƣng Công ty P không ó ý kiến ũng không ung p tài liệu, hứng ứ gì. Vào ngày 05/4/2019, Tòa án triệu tập ngƣời đại diện theo pháp luật ủa Công ty P tham gia phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận, ông khai hứng ứ và tham gia hòa giải, nhƣng ngƣời đại diện theo pháp luật ủa Công ty P vắng mặt không ó lý do. Đồng thời, Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu ầu ngƣời đại diện theo pháp luật ủa Công ty P tham gia phiên tòa vào ngày 10/5/2019 và ngày 27/5/2019 nhƣng ngƣời đại diện theo pháp luật ủa Công ty P vẫn vắng mặt không ó lý do. Do đó, việ giải quyết yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn đƣợ xem xét trên ơ sở hứng ứ do nguyên đơn ung p và á hứng ứ do Tòa án thu thập đƣợ trong quá trình giải quyết vụ án.

- Tại văn bản tự khai ngày 11/3/2019, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thị xã D là anh Dương Văn T trình bày: Công ty TNHH P (gọi tắt là Công ty P) ó tham gia bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm thị xã A từ tháng 3 2011 tính đến tháng 02 2019 thì Công ty P òn nợ số tiền bảo hiểm là 4.181.479.752 đồng. Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội ho ngƣời lao động, hàng tháng ông ty P vẫn báo áo danh sá h ngƣời lao động ó tham gia bảo hiểm, nhƣng Công ty P không nộp tiền ho bảo hiểm xã hội thị xã D, nên khi ông V nghỉ việ tại Công ty thì bảo hiểm xã hội thị xã D chƣa tiến hành thủ tụ hốt sổ bảo hiểm xã hội ó xá nhận quá trình tham gia bảo hiểm ủa ông Bùi Ngọ V. Đối với yêu ầu khởi kiện ủa ông V về việ yêu ầu Công ty P hốt sổ bảo hiểm ho ông V thì đề nghị Công ty P thanh toán số nợ tính riêng ho ông V đến tháng 4 2017 và làm hồ sơ bảo lƣu bảo hiểm xã hội ho ông V gửi lên để bảo hiểm xã hội thị xã A làm thủ tụ hốt sổ ho ông V theo đúng quy định.

- Ý kiến ủa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn, ngƣời ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã h p hành và tuân theo pháp luật đúng quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn và ngƣời ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan ó đơn yêu ầu xét xử vắng mặt. Bị đơn không h p hành và tuân theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn ứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và ngƣời ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Ngày 24 5 2019 nguyên đơn ó đơn xin rút một phần yêu ầu khởi kiện, xét việ rút một phần yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử đình hỉ đối với phần yêu ầu khởi kiện đã rút. Đối với phần nguyên đơn ông Bùi Ngọ V yêu ầu bị đơn Công ty TNHH P hốt sổ bảo hiểm xã hội ho từ tháng 5 2016 đến tháng 4 2017 là ó ăn ứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên ứu á tài liệu, hứng ứ ó trong hồ sơ vụ án đã đƣợ xem xét tại phiên tòa và ý kiến ủa đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhận định:

[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Căn ứ vào đơn khởi kiện ủa ông Bùi Ngọ V thì đây là vụ án tranh h p về bảo hiểm xã hội quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn xá định lựa họn Tòa án nơi tổ hứ ó hi nhánh và nơi nguyên đơn làm việ là phƣờng B, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân thị xã A theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 35 và điểm b, đ khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt ủa á đƣơng sự: Nguyên đơn ông Bùi Ngọ V và ngƣời đại diện hợp pháp ủa ngƣời ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Dƣơng Văn T ó đơn yêu ầu xét xử vắng mặt. Ngƣời đại diện hợp pháp ủa bị đơn Công ty TNHH P đã đƣợ Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không ó lý do. Căn ứ Điều 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt t t ả á đƣơng sự trên.

Về việ rút một phần yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn: Ngày 24 5 2019 nguyên đơn ông Bùi Ngọ V ó đơn xin rút một phần yêu ầu khởi kiện, đối với phần yêu ầu bị đơn Công ty P hốt sổ bảo hiểm từ tháng 01 2016 đến tháng 4 2016. Việ rút một phần yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện nên ăn ứ Điều 235, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đình hỉ xét xử đối với phần yêu ầu khởi kiện đã rút.

Về nội dung vụ án: Căn ứ lời trình bày ủa nguyên đơn, ý kiến ủa ơ quan bảo hiểm xã hội thị xã A và á hứng do nguyên đơn và ngƣời ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ung p ó ơ sở xá định: Nguyên đơn vào làm việ tại Công ty P từ tháng 01/2016. Giữa nguyên đơn và Công ty P ó ký hợp đồng không xá định thời hạn. Quá trình làm việ nguyên đơn đƣợ Công ty P ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội, hàng tháng Công ty P vẫn trí h lƣơng ủa nguyên đơn để tham gia bảo hiểm xã hội. Từ ngày 25 4 2017 nguyên đơn h m dứt hợp đồng lao động và bắt đầu nghỉ việ nhƣng Công ty P không xá nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội ho nguyên đơn vì hiện nay Công ty P không thự hiện nộp tiền bảo hiểm xã hội ho ngƣời lao động về Quỹ bảo hiểm xã hội.

Xem xét yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn th y r ng: Việ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộ là trá h nhiệm hung ủa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 và Khoản 2 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo lời trình bày ủa ngƣời đại diện hợp pháp ủa Bảo hiểm xã hội thị xã A xá nhận Công ty P ó tham gia bảo hiểm xã hội ho nguyên đơn tại Bảo hiểm xã hội thị xã A từ tháng 05 2016 đến tháng 4 2017, tuy nhiên do Công ty P hiện đang nợ tiền bảo hiểm xã hội nên hƣa thể hốt sổ bảo hiểm xã hội ho nguyên đơn theo quy định ủa pháp luật. Nhƣ vậy việ Công ty P đã trừ lƣơng ủa nguyên đơn hàng tháng nhƣng không trí h nộp tiền bảo hiểm xã hội ho nguyên đơn, không hốt sổ bảo hiểm xã hội ho nguyên đơn là vi phạm đến quyền lợi hợp pháp ủa nguyên đơn theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 và là hành vi bị nghiêm m quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014; Khoản 2 và Khoản 3 Điều 47 Bộ Luật Lao động 2012 nên yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn là ó ăn ứ để h p nhận.

Từ những phân tí h nêu trên xét th y ó ơ sở h p nhận yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn.

Lời đề nghị ủa vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A là phù hợp nhƣ những phân tí h nêu trên.

Về phần án phí lao động sơ thẩm: Nguyên đơn ông Bùi Ngọ V không phải hịu, bị đơn Công ty TNHH P phải hịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban thƣờng vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn ứ á Điều 144, Khoản 1 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn ứ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 47 Bộ Luật Lao động 2012;

Căn ứ Khoản 1 Điều 19, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Căn ứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban thƣờng vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Đình hỉ một phần yêu ầu khởi kiện nguyên đơn ông Bùi Ngọ V về việ yêu ầu Công ty TNHH P xá nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01 2016 đến tháng 4 2016.

2. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện ủa ông Bùi Ngọ V đối với Công ty TNHH P về tranh h p về bảo hiểm xã hội.

Buộ Công ty TNHH P phải xá nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội ủa ông Bùi Ngọ V từ tháng 5 2016 đến tháng 4 2017 theo quy định ủa pháp luật.

3. Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH P phải hịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ông Bùi Ngọ V không phải hịu.

4. Án xử ông khai, tuyên án vắng mặt á đƣơng sự.

5. Nguyên đơn ông Bùi Ngọ V, bị đơn Công ty TNHH P và ngƣời ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thị xã A ó quyền kháng áo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợ bản án hoặ niêm yết bản án.

6. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợ thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ƣỡng hế thi hành án theo quy định tại á điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Dƣơng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thị xã D;

- CCTHA DS thị xã D;

- Đƣơng sự;

- Lƣu: VP, hồ sơ vụ án.

Phan Thị Minh Châu

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ