- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội: Cố ý gây thương tích.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2019/HSST Ngày 28/01/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Đăng Huấn
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Tuấn và bà Nguyễn Thị Hoa.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Sơn - TAND huyện QO.
- Đại diện VKSND huyện QO tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Hà -Kiểm sát viên.
Ngày 8
9 tại Tr s Toà án nhân dân huyện QO thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số
9 HSST ngày 4
9. Quyết định đưa v án ra xét xử số 6 9 HSST - QĐXX ngày 7
9 đối với bị cáo:
Họ và tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 01/7/1983 tại thôn Đại Tảo xã Đại Thành, QO, thành phố Hà Nội
Đăng KHKTT và chỗ : thôn Đại Tảo xã Đại Thành QO, TP Hà Nội.
Con ông: Nguyễn Văn V (đã chết); Con bà: Nguyễn Thị T sinh năm 953; Vợ là Nguyễn Thị Ng sinh năm 984; Con: Có 3 con con lớn sinh năm
con nhỏ nhất sinh năm 6.
Tiền án tiền sự: Không; Không bị tạm giam. Bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 7 9 8. Hiện tại ngoại, có mặt. * Người bị hại: Chị Đào Thị C, sinh năm 958. Có mặt
Đăng KHKTT và chỗ : thôn Đại Tảo xã Đại Thành QO, TP Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên Toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 9 giờ 3 ’ ngày 7 8 do mâu thuẫn từ việc hái rau muống tại khu vực sông Đáy giữa bà Nguyễn Thị T sinh năm 953 thôn Đại Tảo xã Đại Thành huyện QO với chị Đào Thị C sinh năm 968 cùng thôn. Sau đó bà T về nhà kể với con trai là Nguyễn Văn L về việc cãi nhau và bị chị C đánh vào tay L liền đi tìm chị C với m c đích đánh chị C trên đường đi L nhặt được đoạn gậy tuýp màu trắng bên ngoài bọc ống nhựa bên trong là tuýp sắt rỗng; lúc này bà Tẹo cũng đi theo L trên đường đi bà Tẹo có nói “đánh chết mẹ nó đi” nhưng L không nghe thấy L đi đến nhà chị C nhưng không gặp L đi ra ngõ gần nhà anh Đinh Văn Hùng là hàng xóm thì nhìn thấy chị C đang đứng trong vườn trước cửa nhà anh Hùng L liền chạy đến cách chị C khoảng mét và dùng gậy tuýp v t một cái trúng vào hông chị C chị C bỏ chạy lên đường bê tông của xóm thì L tiếp t c đuổi theo dùng gậy tuýp v t liên tiếp về phía đầu chị C 3 đến 4 cái chị C dơ tay lên đỡ thì bị gậy của L v t trúng vào tay chị C ngã xuống thì bị L dùng chân đạp một cái vào ngực. Lúc này chị Nguyễn Thị Hồ Nguyễn Thị A cùng một số người là hàng xóm có mặt đó vào căn ngăn L cầm gậy bỏ đi về. Chị C được mọi người đưa đi cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ ngày 7 8 đến ngày 3 8 8 ra viện.
Tang vật thu giữ: gậy tuýp dài 69 cm đường kính 4 cm màu trắng bên ngoài bằng vỏ nhựa bên trong là kim loại dạng ống do Nguyễn Văn L tự nguyện giao nộp.
Tại bản kết luận giám định thương tích số 46 4 C54-TT1 ngày 05/9/2018 của Viện khoa học hình sự - Bộ Công an kết luận: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của bà Đào Thị C tại thời điểm giám định là %.
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra Nguyễn Văn L đã bồi thường cho chị Đào Thị C số tiền 8 . . đồng. Đã nhận đủ tiền không có yêu cầu L phải về bồi thường gì nữa về trách nhiệm dân sự và có đơn xin miễn truy cứu giảm nhẹ hình phạt cho bị can L.
Cáo trạng số 04/CT-VKSQO ngày 11/01/2019 của VKSND huyện QO truy tố bị cáo Nguyễn Văn L về tội: Cố ý gây thương tích theo điểm đ khoản điều 34 của Bộ luật hình sự năm 2015.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát huyện QO giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn L về tội: Cố ý gây thương tích.
Áp d ng điểm đ khoản 2 điều 34; điểm b s khoản và điều 5 ; Điều 65 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo L từ 24 đến 30 tháng tù. Nhưng cho hư ng án treo thời gian thử thách từ 48 đến 6 tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo L cho chính quyền địa phương nơi cư trú để giám sát giáo d c trong thời gian thử thách.
Đề nghị tịch thu tiêu hủy vật chứng v án gậy tuýp dài 69 cm đường kính 4 cm màu trắng bên ngoài bằng vỏ nhựa bên trong là kim loại dạng ống
Người bị hại chị Đào Thị C đã nhận đầy đủ số tiền bồi thường 8 . . đồng không thắc mắc đề nghị gì về trách nhiệm dân sự và có đơn xin miễn truy cứu giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, nên không đề cập xem xét.
Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Bị cáo nhất trí với bản luận tội và không có tranh luận với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát huyện QO.
Lời nói sau cùng trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án: Bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt xin được cải tạo tại địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về tố t ng: Về hành vi tố t ng Quyết định của Cơ quan điều tra Công an huyện QO Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân huyện QO và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra bị cáo không có ý kiến và khiếu nại về hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
Về hành vi của bị cáo: Tại phiên Toà hôm nay bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng đã nêu. Lời khai phù hợp với lời khai của người bị hại người làm chứng vật chứng thu giữ cùng các chứng cứ khác có trong hồ sơ v án có đủ căn cứ khẳng định: Xuất phát từ việc mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị T và chị Đào Thị C đều thôn Đại Tảo xã Đại Thành sáng ngày
7 8. Khoảng hơn 9giờ 3 phút cùng ngày L đã có hành vi dùng đoạn tuýp sắt v t 3 đến 4 cái vào người đầu tay chị C gây thương tích tỷ lệ %.
Hành vi của bị cáo đã phạm vào tội: Cố ý gây thương tích, theo điểm đ khoản 2, điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, như cáo trạng truy tố có căn cứ đúng pháp luật.
Xét bị cáo L có các tiết giảm nhẹ: Thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; Có nơi cư trú rõ ràng. Sau khi phạm tội đã ra đầu thú khai báo hành vi phạm tội của mình. Tích cực bồi thường thiệt hại cho người bị hại. Người bị hại có đơn và tại phiên tòa xin miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Bị cáo được hư ng nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản và Điều 5 Bộ luật hình sự, không có tình tiết tăng nặng. Xét cho bị cáo được hư ng sự khoan hồng chính sách nhân đạo pháp luật của Nhà nước giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, không cần thiết phải cách ly ra khỏi đời sống xã hội mà cho bị cáo được cải tạo tạo tại địa phương cũng đủ tr thành công dân tốt.
Về trách nhiệm dân sự: Người bị hại chị Đào Thị C đã nhận đầy đủ số tiền bồi thường 8 . . đồng không thắc mắc đề nghị gì và có đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự cho bị cáo, nên HĐXX không đề cập xem xét.
Về xử lý vật chứng: Xét tịch thu tiêu hủy gậy tuýp dài 69 cm đường kính 4 cm màu trắng bên ngoài bằng vỏ nhựa bên trong là kim loại dạng ống.
Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội: Cố ý gây thương tích. 2. Áp d ng điểm khoản 2 điều 34; điểm b s khoản và điều 5 Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 5:
Xử phạt: Nguyễn Văn L 30 (Ba mươi) tháng tù. Nhưng cho hư ng án treo thời gian thử thách 60 tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo L cho UBND xã Đại Thành huyện QO thành phố Hà Nội giám sát giáo d c trong thời gian thử thách. Trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách người được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v
lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hư ng án treo. 3. Áp d ng Điều 33 ; 333 Bộ luật Tố t ng hình sự năm
5: Nghị quyết số 3 6 6 UBTVQH 4 ngày 3
6 của Ủy ban Thường v Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.
Xử: Nguyễn Văn L phải chịu
. đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo người bị hại có mÆt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n. N¬i nhËn:
| - TAND TP Hµ Néi - VKSND huyÖn - C«ng an huyÖn. - Chi côc THADS huyÖn. - BÞ c¸o, Ng êi bÞ h¹i. - Lưu | T/M Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ TrÞnh §¨ng HuÊn |