vanban.org

Bản án 03/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Nam Đông, TP. Huế Tuyên án 17/01/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng đi m đ hoản 2 iều 134; đi m b, s khoản 1 khoản 2 iều 51; đi m a khoản 1 iều 47; khoản 1 iều 48 Bộ luật hình sự; đi m a khoản 2 iều 106; hoản 2 iều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; iều 590 Bộ luật dân sự; iều 23 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường…

1 Tu ên bố b cáo Trần Tấn V (T) ph m tội “Cố g thương tích” Xử ph t b cáo Trần Tấn V (T) 02 n m 6 tháng tù thời h n chấp hành hình ph t tù tính t ngà b bắt đi thi hành án và được tr thời h n t m giữ t m giam t ngà 27/4/2018 đ n ngày 14/6/2018. 2 ề trách nhi m bồi thường d n sự: C ng nhận sự thỏa thu…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Tấn V - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng đi m đ hoản 2 iều 134; đi m b, s khoản 1 khoản 2 iều 51; đi m a khoản 1 iều 47; khoản 1 iều 48 Bộ luật hình sự; đi m a khoản 2 iều 106; hoản 2 iều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; iều 590 Bộ luật dân sự; iều 23 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N N M N
TỈN T Ừ T IÊN UẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2019/HS-ST
Ngà 17-01-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN Ò XÃ ỘI C Ủ N Ĩ VI T N M

TÒ ÁN N ÂN DÂN U N N M N , TỈN T Ừ T IÊN UẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Thược.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Quang Tý.

Ông Huỳnh Minh Tròn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngu n n M nh Thư T a án nh n d n hu n Nam ng t nh Th a Thiên Hu

- i diện iện ki m sát nh n d n hu ện am ng t nh Th a Thiên Hu tham gia phiên tòa: Bà oàn Th M

n - i m sát viên

Ngày 17 tháng 01 n m 2019, t i tr s Toà án nh n d n hu n Nam ng t nh Th a Thiên Hu xét xử sơ thẩm c ng hai v án hình sự sơ thẩm th l số 09/2018/TLST-HS ngày 01 tháng 12 n m 2018 theo Qu t đ nh đưa v án ra xét xử số: 01/2018/Q XXST-HS ngày 04 tháng 01 n m 2019 đối với b cáo:

Trần Tấn V (T), sinh n m: 1975 t i P, H; nơi cư trú: Thôn 5, xã TQ, hu n N t nh H; nghề nghi p: Làm nông; trình độ v n hóa (học vấn): Chưa qua trường lớp nào; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: i t Nam; con ông: Trần Ch sinh n m: 1950 và bà Ngu n Th B sinh n m: 1952; có vợ: ặng Th L (H) sinh n m: 1975 và 04 con con lớn nhất 18 tuổi con nhỏ nhất 06 tuổi; tiền án tiền sự: Chưa; b cáo b t m giữ t m giam t ngày 27/4/2018 đ n ngày 14/6/2018, t ngà 15/6/2018 đ n ngày 01/8/2018 áp d ng bi n pháp bảo lĩnh t ngà 02/8/2018 đ n nay b cáo b áp d ng bi n pháp “Cấm đi hỏi nơi cư trú”, có mặt.

- Bị hại:

+ Anh Ngu n T sinh n m 1985 cư trú t i: Th n 6 xã TQ hu n N t nh H có mặt

+ Anh Ngu n S sinh n m 1984 cư trú t i: Th n 5 xã TQ hu n N t nh H có mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

+ Ch ặng Th L (H) sinh n m 1975 cư trú t i: Th n 5 xã TQ hu n N , t nh H có mặt

+ Ông Ngu n K sinh n m 1954 cư trú t i: Th n 6 xã TQ hu n N t nh H có mặt

- Người làm chứng:

+ Bà Ngu n Th B sinh n m 1952

+ Ông Trấn Ch sinh n m 1950.

+ Ông Lê H sinh n m 1952.

+ Anh Trần Tấn T (C) sinh n m 1990

+ Anh Trấn Tr sinh n m 1984

+ Anh Trần Tấn Ph sinh n m 1995

+ Anh Ngu n T1 sinh n m 1984

+ Anh Lê sinh n m 1982.

+ Ch Ngu n Th D sinh n m 1993

ều cư trú t i: Th n 5 xã TQ hu n N t nh H

+ Bà Ph m Th D1 sinh n m 1956

+ Ch Ngu n Th Th sinh n m 1988

+ Anh Ngu n T2 sinh n m 1994

ều cư trú t i: Th n 6 xã TQ hu n N t nh H.

Bà B, ông Ch, ông H, anh Tám, anh Tr, anh T1, ch D, bà D1, ch Th, anh T2 có mặt; anh Ph và anh vắng mặt

NỘI DUN VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và di n bi n t i phiên toà nội dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 11 giờ ngày 26 tháng 4 n m 2018, Trần Tấn V (T) sinh n m 1975 trú t i thôn 5, xã TQ, huy n N , t nh H đang nhà thì nghe ti ng gọi to của bà Nguy n Th B (là mẹ của V) t phía nhà của Nguy n S cùng trú t i thôn 5, xã TQ, huy n N , t nh H, Trần Tấn V (T) liền điều khi n xe mô tô ch y ra thì gặp Trần Tr, (là em ruột của V) , V ch Tr đi xuống nhà Nguy n S hi đ n gần nhà S thì V d ng xe l i và nhìn thấy Nguy n S và Nguy n T1 đang đuổi đánh Trần Tám (là em ruột của V), do h ng đuổi k p Trần Tám nên Nguy n S và Nguy n T1 quay l i thì gặp V và Tr, lúc này Nguy n S đang cầm đùi gỗ dài 02 mét, đường ính 05cm đánh vào ta của V, V lùi l i và lấy sợi dây xích sắt t tay ch ặng Th L (H) là vợ của V đang cầm và quất vào người của S. Sau đó, hai bên giằng co thì V giật được đùi gỗ t tay của S, thấy vậy S bỏ ch lên hướng nhà của Nguy n T1. Lúc này, V nhìn thấy Nguy n T, Nguy n T2 và Nguy n T1 đang đánh nhau với Tr và Trần Tấn Ph (là em ruột của V). V liền đi đ n nơi hai bên đánh nhau thì thấy Nguy n T đang cúi xuống cầm hai h n đá bên lề đường trước nhà Nguy n T1, sợ T cầm đá ném mình và em của V nên V đã dùng đùi gỗ đánh một cái vào đầu của Nguy n T theo hướng t trên xuống (V h ng xác đ nh trước, nên đánh trúng đ u thì trúng). Hậu quả Nguy n T b thương và được mọi người đưa đi cấp cứu t i B nh vi n Trung ương Hu và điều tr lần 1 t ngày 26/4/2018 đ n ngày 11/5/2018, lần 2 t ngày 17/5/2018 đ n ngày 24/5/2018.

Tang vật thu giữ: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Nam ng đã t m giữ: 01 đùi gỗ tr n dài 2m có đường kính 05cm; 01 sợi dây xích làm bằng kim lo i màu b c trắng, dài 1,25m.

T i bản giám đ nh pháp y số 118-18/TgT ngà 27 tháng 4 n m 2018,của Trung t m giám đ nh pháp y t nh Th a Thiên Hu k t luận: Chấn thương sọ não, vỡ sọ, xuất huy t ngoài màng cứng thái dương đ nh phải đã phẫu thuật lấy máu t c n điều tr chưa đánh giá di chứng chức n ng Tỷ l tổn thương chung cơ th hi n t i là: 25%. Các v t xây xát vùng mặt do ngã ti p xúc mặt nền nhám t o nên.

T i bản giám đ nh pháp y số 239-18/TgT ngà 09 tháng 8 n m 2018 của Trung t m giám đ nh pháp y t nh Th a Thiên Hu k t luận: Chấn thương sọ não, vỡ sọ, xuất huy t ngoài màng cứng thái dương đ nh phải đã điều tr phẫu thuật. Hi n ổn đ nh, không y u li t 25%; tình tr ng đau đầu sau chấn thương sọ ão, rối lo n sóng đi n não 5%. Tỷ l tổn thương chung cơ th hi n t i là: 29%.

Về trách nhi m dân sự: T i phiên tòa người b h i anh Nguy n T yêu cầu b cáo Trần Tấn V (T) bồi thường với tổng số tiền là: 91.348.256 đồng gồm: Tiền điều tr , tiền mua thuốc theo hóa đơn là 10 248 256 đồng; tiền thu nhập thực t b mất của người ch m sóc người b h i là 4 400 000 đồng; tiền thu nhập thực t của người b h i trong thời gian nằm vi n là 4 400 000 đồng; tiền bù đắp tổn h i tinh thần là 52 000 000 đồng; tiền thu nhập thực t của người b h i sau khi ra vi n không lao động được là 18 000 000 đồng; tiền thuê xe ch đi cấp cứu là 2 300 000 đồng. B cáo Trần Tấn V (T) đã bồi thường được cho người b h i là 14.000.000 đồng, b cáo phải bồi thường ti p số tiền còn l i 77 348 256 đồng.

Ngoài ra, Nguy n S cũng yêu cầu Trần Tấn V (T) phải bồi thường tiền khám và mua thuốc là 280 000 đồng. B cáo cũng nhất trí bồi thường.

Bản cáo tr ng số 10/CT-VKS-N ngày 30/11/2018 của i n i m sát nh n d n hu n Nam ng, t nh Th a Thiên Hu tru tố b cáo Trần Tấn V (T) về tội: “Cố g thương tích” qu đ nh t i đi m đ hoản 2 iều 134 của Bộ luật hình sự 2015 (Sửa đổi bổ sung n m 2017).

T i phiên t a đ i di n i n i m sát giữ ngu ên quan đi m như bản Cáo tr ng đã tru tố đồng thời đề ngh Hội đồng xét xử áp d ng đi m đ hoản 2 iều 134; đi m b, s hoản 1 hoản 2 iều 51Bộ luật hình sự. Xử ph t b cáo Trần Tấn V (T) t 24 đ n 30 tháng tù.

ề trách nhi m bồi thường d n sự: C ng nhận sự thỏa thuận giữa b cáo với b h i là b cáo phải bồi thường cho b h i tổng số tiền 91.348.256 đồng.

ề vật chứng: Áp d ng iều 106 Bộ luật tố t ng hình sự t ch thu tiêu hủy gồm: 01 đùi gỗ tr n dài 2m có đường kính 05cm; 01 sợi dây xích làm bằng kim lo i màu b c trắng, dài 1,25m.

B cáo nói lời sau cùng: B cáo mong Hội đồng xét xử, xem xét giảm nhẹ hình ph t cho b cáo.

N ẬN ỊN CỦ TOÀ ÁN:

Trên cơ s nội dung v án c n cứ vào các tài li u trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên toà Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

[1] Về hành vi, quy t đ nh tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huy n Nam

ng iều tra viên, Vi n ki m sát nhân dân huy n Nam ng i m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c qu đ nh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà b cáo, b h i người có quyền lợi nghĩa v liên quan không có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi, quy t đ nh của Cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng. Do đó các hành vi qu t đ nh tố t ng của cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng đã thực hi n đều hợp pháp.

[2] Về hành vi ph m tội: T i phên toà b cáo Trần Tấn V (T) đã hai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình ối chi u lời khai của b cáo với lời khai của b h i người làm chứng và các tài li u đã thu thập có trong hồ sơ v án là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử có đủ cơ s đ k t luận: Khoảng 11 giờ ngày 26 tháng 4 n m 2018 Trần Tấn V (T) sinh n m 1975 trú t i thôn 5, xã TQ, huy n N , t nh H đã dùng một cái đùi gỗ dài 2m đường ính 5cm đánh vào đầu anh Nguy n T sinh n m 1984 cư trú cùng th n g thương tích với tỷ l tổn thương cơ th là 29% C n cứ đi m đ hoản 2 iều 134 Bộ luật hình sự qu đ nh: Ph m tội thuộc một trong những trường hợp sau đ thì b ph t tù t 2 n m đ n 6 n m “đ) gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này” đi m a khoản 1 iều 134 Bộ luật hình sự qu đ nh “Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người”. Vì vậy, bản cáo tr ng số 10/CT-VKS-N ngà 30 tháng 11 n m 2018 của Vi n ki m sát nhân dân huy n Nam ng t nh Th a Thiên Hu truy tố b cáo về tội “Cố g thương tích” theo đi m đ hoản 2 iều 134 Bộ luật hình sự là có c n cứ đúng người đúng tội đúng pháp luật.

[3] Xét tính chất, mức độ và hậu quả do hành vi của b cáo gây ra là nguy hi m cho xã hội, thuộc trường hợp nghiêm trọng. Khi ph m tội b cáo nhận thức được hành vi của b cáo là vi ph m pháp luật nhưng b cáo vẫn thực hi n với lỗi cố ý trực ti p. Hành vi của b cáo không những xâm ph m trực ti p đ n sức khoẻ của người khác một cách trái pháp luật mà còn gây ảnh hư ng xấu đ n tình hình an ninh, trật tự t i đ a phương g t m l hoang mang lo lắng trong nhân dân. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy cần cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới có tác d ng cải t o, giáo d c b cáo thành công dân có ích cho xã hội và đảm bảo được tính r n đe ph ng ng a chung. Tuy nhiên, khi quy t đ nh hình ph t cũng cần xem xét cho b cáo được hư ng các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự đó là: B cáo đã tự nguy n bồi thường được một phần trách nhi m dân sự; quá trình điều tra và t i phiên toà b cáo thành khẩn hai báo n n n hối cải; người b h i cũng có một phần lỗi đã có hành vi đánh em của b cáo.

là những tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự được qu đ nh t i đi m b, s khoản 1 khoản 2 iều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra b cáo không ph m vào những tình ti t t ng nặng trách nhi m hình sự nào qu đ nh t i iều 52 Bộ luật hình sự.

[4] Về trách nhi m bồi thường dân sự: Công nhận sự thoả thuận của người b h i anh Nguy n T với b cáo về các khoản bồi thường gồm: Tiền điều tr , tiền mua thuốc theo hóa đơn là 10 248 256 đồng; tiền thu nhập thực t b mất của người ch m sóc người b h i là 22 ngày x 200.000 = 4 400 000 đồng; tiền thu nhập thực t của người b h i trong thời gian nằm vi n là 22 ngày x 200.000 = 4 400 000 đồng; tiền thu nhập thực t của người b h i khi ra vi n h ng lao động được là 90 ngày x 200.000 = 18 000 000 đồng; tiền thuê xe ch đi cấp cứu là 2 300 000 đồng và khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần mà b h i yêu cầu b cáo phải bồi thường là 52.000.000 đồng là phù hợp với thực t . ối với yêu cầu của anh Nguy n S yêu cầu b cáo Trần Tấn V (T) phải bồi thường số tiền 280 000 đồng về khoản khám và mua thuốc điều tr do b cáo có hành vi dây xích sắt quất vào người g thương tích (anh Nguy n S không yêu cầu giám đ nh thương tích) C n cứ vào đi m a khoản 1 iều 590 Bộ luật dân sự, ghi nhận sự thỏa thuận giữa b cáo với người b h i, b cáo tự nguy n bồi thường cho anh Nguy n S số tiền 280 000 đồng về khoản khám và mua thuốc điều tr là đúng qu đ nh pháp luật.

[5] Về xử lý vật chứng: Áp d ng đi m a khoản 1 iều 47 Bộ luật hình sự, đi m a khoản 2 iều 106 Bộ luật tố t ng hình sự tuyên t ch thu, tiêu huỷ các vật chứng gồm: 01 đùi gỗ tr n dài 2m có đường kính 5cm; 01 sợi dây xích làm bằng kim lo i màu b c trắng, dài 1.25m.

[6] Về án phí: Buộc b cáo Trần Tấn V (T) phải ch u án phí sơ thẩm theo qu đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ỊNH

Áp d ng đi m đ hoản 2 iều 134; đi m b, s khoản 1 khoản 2 iều 51; đi m a khoản 1 iều 47; khoản 1 iều 48 Bộ luật hình sự; đi m a khoản 2 iều 106; hoản 2 iều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; iều 590 Bộ luật dân sự; iều 23 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Toà án.

1 Tu ên bố b cáo Trần Tấn V (T) ph m tội “Cố g thương tích” Xử ph t b cáo Trần Tấn V (T) 02 n m 6 tháng tù thời h n chấp hành hình ph t tù tính t ngà b bắt đi thi hành án và được tr thời h n t m giữ t m giam t ngà 27/4/2018 đ n ngày 14/6/2018.

2 ề trách nhi m bồi thường d n sự: C ng nhận sự thỏa thuận, b cáo Trần Tấn V (T) bồi thường cho anh Ngu n T số tiền 91.348.256 đồng b cáo đã bồi thường được 14 000 000 đồng Na b cáo phải ti p t c bồi thường số tiền c n l i là 77.348.256 đồng; bồi thường cho anh Ngu n S 280 000 đồng

3 ề xử l vật chứng: Tuyên t ch thu, tiêu huỷ các vật chứng gồm: 01 đùi gỗ tròn, dài 02m có đường kính 05cm; 01 sợi dây xích làm bằng kim lo i màu b c trắng, dài 1,25m.

4. Về án phí: Buộc b cáo Trần Tấn V (T) phải ch u 200 000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm và 3.881 000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng 4.081 000 đồng.

5. Về quyền kháng cáo: B cáo b h i người có qu ền lợi nghĩa v liên quan đ n v án có qu ền háng cáo bản án nà trong thời h n 15 ngà

t ngà tu ên án sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. ỘI ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM

ơi nhận:

T ẨM P ÁN - C Ủ TOẠ P IÊN TOÀ

- SND t nh Th a Thiên Hu ;

- S Tư pháp t nh Th a Thiên Hu ;

- i n i m nh n d n hu n Nam ng;

- Cơ quan iều tra CA hu n Nam ng;

- Cơ quan THAHS CA hu n Nam ng;

- Chi c c THADS hu n Nam ng;

- B cáo;

- B h i;

- Người có qu ền lợi nghĩa v liên quan

ồ Minh Thược đ n v án;

- Lưu HS A; án v n

Các ội thẩm nhân dân

Cỡ chữ