- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Lê V n T phạm tội Trộm c p t i sản .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 1 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2019/HS-ST Ngày 22-01-2019. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁNNHÂN DÂN HUYỆN M - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông B i Đ c Hi p.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguy n V n Son.
Ông Lê Mạnh Nhanh.
- Thư ký phiên tòa: B Ho ng Thị Ngọc B ch - Thư Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguy n h c Tu n - Kiểm sát viên.
Trong ng y 22 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 89/2018/TLST-HS ngày 27 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2019/QĐXXST-HS ng y 09 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo:
Lê V n T, sinh năm 1989 tại X, huyện M, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn L, X, huyện M, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 11/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn T1 v
Lê Thị N; có v l Đ Thị T và 02 con chung, lớn sinh năm 2015, nhỏ sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Quyết định số 319/QĐ-UBND ng y 1 /10/2011 của Ủy an nh n dân huyện M, th nh phố H Nội áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa v o cơ sở ch a ệnh t uộc, th i gian l 24 tháng; ị tạm giam t ng y 13/11/2018. Có mặt.
- h i: Ông Nguy n V n C, sinh năm 1950. V ng ặt.
Nơi cư trú: Th n C, P, huyện M, th nh phố H Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Do c n tiền mua ma túy nên sáng ng y 2 /10/2018, Lê Văn T, sinh năm 1989, trú tại Thôn L, X, huyện M đi ộ đến địa n P để trộm c p t i sản. Khi đi ngang qua nh ng Nguyễn Văn C, sinh năm 1950 ở Th n C, P quan sát th y h ng c ngư i nên Lê Văn T đ đi v o s n, o ra một chiếc e o v đi th ng về hướng M; khi đến g n c u C thì ị qu n chúng nh n d n phát hiện t gi c ng tang vật.
Tại ết luận định giá số 52/KL-HĐĐG ng y 29/10/2018 của Hội đồng định giá t i sản trong tố tụng hình sự huyện M ác định: Chiếc e o m Lê Văn T đ trộm c p c giá trị l 2.240.000đ Hai triệu hai trăm ốn mươi nghìn đồng .
Cáo trạng số 03/CT-VKS-MĐ ng y 26/12/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội truy tố Lê Văn T về tội Trộm c p t i sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi đúng như nội dung cáo trạng và xin đư c hưởng hoan hồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội gi nguyên quan điểm truy tố v đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng Khoản 1 Điều 173; Điểm s Khoản 01 Điều 51 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Lê Văn T t 12 tháng đến 15 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện M v Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân huyện M và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đ thực hiện theo quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo và nh ng có liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại. C đủ căn cứ ác định, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan v ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
Quá trình điều tra c ng như tại phiên t a, ị cáo đ th nh hẩn hai nhận h nh vi phạm tội như nội dung ản cáo trạng truy tố. Xét l i khai của bị cáo ph h p với l i hai tại cơ quan điều tra, l i hai ị hại, ết luận định giá v các t i liệu hác c trong hồ s vụ án, c đủ cơ sở ết luận: Sáng ng y 2 /10/2018 tại địa n Th n C, P, huyện M, Lê Văn T l i dụng việc sơ hở trong quản lý tài sản của bị hại đ trộm c p của gia đình ng Nguyễn Văn C 01 chiếc e o trị giá 2.240.000 đồng.
Bị cáo c đ y đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức đư c h nh vi của mình l vi phạm pháp luật nhưng v n cố thực hiện, nên đ phạm v o tội Trộm c p t i sản quy định tại Khoản 1 Điều 1 3 Bộ luật Hình sự.
Cáo trạng truy tố của Viện iểm sát nh n d n huyện M l c căn cứ, đúng pháp luật.
T nh ch t h nh vi ị cáo thực hiện l nguy hiểm cho hội, m hại trực tiếp đến quyền sở h u t i sản của ngư i hác v trật tự c ng cộng, g y m t trật tự, trị an tại địa phương.
Xem t các tình tiết tăng nặng v giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo thì th y: Lê Văn T không có tình tiết tăng nặng.
Quá trình điều tra v tại phiên t a th nh hẩn hai áo, ăn năn hối cải; ị cáo phạm tội l n đ u v thuộc trư ng h p t nghiêm tr ng nên đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điểm i, s Khoản 01 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên xét th y bị cáo c nh n th n u nay lại tiếp tục phạm tội nên c n xử phạt nghiêm, cách ly ra khỏi đ i sống xã hội một th i gian để đảm bảo tác dụng giáo dục, cải tạo riêng và phòng ng a chung.
Về hình phạt bổ sung: Xét th y bị cáo không có nghề nghiệp ổn định, thu nhập th p, ho n cảnh inh tế h hăn nên Hội đồng t ử không áp dụng hình phạt bổ sung.
Về trách nhiệm d n sự: Bị hại đ nhận lại t i sản v h ng c đề nghị gì nên Hội đồng xét xử h ng em t, giải quyết.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Khoản 01 Điều 1 3; Điều 38; Điểm i, s Khoản 01 Điều 51 Bộ luật Hình sự;
- Tuyên ố ị cáo Lê V n T phạm tội Trộm c p t i sản .
Xử phạt Lê Văn T 09 (Chín) h ng t . Th i hạn ch p h nh hình phạt t t nh t ng y 13/11/2018.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
- Về án ph : Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự, Khoản 1 Điều 21, Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
- Quyền háng cáo: Căn cứ các Điều 331, 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự, ị cáo c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ng y ể t ng y tuyên án.
Bị hại c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ng y ể t ng y nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết. N i nhận:
| - VKSND TP. H Nội; - VKSND huyện M; - Cơ quan CSĐT C ng an huyện M; - Cơ quan THAHS huyện M; - Chi cục THAHS huyện M; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu HS, VP-TH. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA B i Đ c Hi p |