vanban.org

Bản án 03/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu của bà Trần Th T.

Bà Trần Th T được ly hôn với ông Nguy n Đình B. uan h nuôi con: Đình chỉ xét xử yêu cầu của bà Trần Th T về vi c yêu cầu ông Nguy n Đình B cấp dư ng hàng tháng cho mỗi người con là 1.500.000 đồng đến khi các con đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Trần Thị T và Nguyễn Đình B"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu của bà Trần Th T.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2019/HNGĐ-ST
Ngày 11-01-2019
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Ng c Di u.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Văn Hiến

Ông Nguy n Tuấn Anh

- Thư ký phiên tòa:

Bà h m Th Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa:

Bà Lê Th Ng c Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 01 năm 2019, t i trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 271/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Th T, sinh năm: 1985.

Đ a chỉ: Khóm C, th trấn MA, huy n X, Đồng Tháp.

- B đơn: Nguy n Đình B, sinh năm: 1986.

Đ a chỉ: Khóm C, th trấn MA, huy n X, Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguy n Th U, sinh năm: 1965.

Đ a chỉ: Ấp MT, xã Đ, huy n X, Đồng Tháp.

(Bà T có mặt; ông B và bà U có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày: Bà và ông B chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Hồng uang, huy n Ân Thi, tỉnh Hưng Yên vào ngày 02/11/2006. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau c ng h nh ph c. Nhưng thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thu n, thường xuyên cãi nhau làm cho không kh trong gia đình l c nào c ng căng th ng vì lý do ông B thường uống rượu và sống với người phụ nữ khác. Nay bà thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau như trước và đã cho nhau nhiều cơ h i nhưng v n không hàn gắn được. Bà nh n thấy hôn nhân không còn h nh ph c, tình cảm vợ chồng không còn n u kéo được nữa, mục đ ch hôn nhân không đ t được. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Nguy n Đình B.

- uan h nuôi con: Có hai con chung tên Nguy n Đình A, sinh ngày 30/01/2008 và Nguy n Đình Bảo L, sinh ngày 12/11/2012, hi n Đình A và Bảo L đang sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được quyền nuôi dư ng hai con chung và yêu cầu ông B cấp dư ng hàng tháng cho mỗi đứa con là 1.500.000 đồng.

Đến ngày 12/12/2018, bà T có đơn xin r t đơn khởi ki n bổ sung về vi c yêu cầu ông B cấp dư ng hàng tháng cho mỗi đứa con là 1.500.000 đồng. Sau khi ly hôn, bà chỉ yêu cầu được quyền nuôi dư ng hai con chung tên Đình A và Bảo L, không yêu cầu ông B cấp dư ng.

- uan h tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Đình B trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà T về thời gian sống chung và vi c đăng ký kết hôn giữa ông và bà T. Do trong cu c sống, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau làm cho không kh trong gia đình l c nào c ng căng th ng nên nay bà T yêu cầu ly hôn, ông đồng ý.

- uan h nuôi con: Thống nhất có hai con chung tên Nguy n Đình A, sinh ngày 30/01/2008 và Nguy n Đình Bảo L, sinh ngày 12/11/2012, hi n Đình A và Bảo L đang sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, ông yêu cầu được quyền nuôi dư ng Bảo L, không yêu cầu bà T cấp dư ng, ông đồng ý giao cho bà T nuôi dư ng Đình A và ông không cấp dư ng. Vi c bà T yêu cầu được quyền nuôi dư ng Đình A, Bảo L và yêu cầu ông cấp dư ng hàng tháng cho mỗi đứa con là 1.500.000 đồng, ông không đồng ý.

- uan h tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng ông có mượn mẹ ru t của ông là bà Nguy n Th U số tiền 220.000.000 đồng để xây nhà cấp 4 trên phần đất t a l c t i khóm 3, th trấn Mỹ An, huy n Tháp Mười. Nay ly hôn, ông yêu cầu chia đôi số nợ, ông và bà T mỗi người có trách nhi m trả cho mẹ của ông là bà Nguy n Th U 110.000.000 đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị U trình bày: Vào năm 2017, bà có cho vợ chồng ông B mượn 220.000.000 đồng để xây căn nhà cấp 4 gắn liền trên phần đất t a l c t i khóm 3, th trấn Mỹ An, huy n Tháp Mười, Đồng Tháp. Khi cho mượn vì là mẹ con nên bà không yêu cầu viết biên nh n, hi n vợ chồng ông B v n chưa trả cho bà số tiền trên. Nay bà chưa có yêu cầu vợ chồng ông B trả cho bà số tiền trên nên bà không làm đơn khởi ki n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, H i đồng xét xử nh n đ nh:

Về tố tụng: Theo quy đ nh của pháp lu t b đơn ông Nguy n Đình B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Th U được Tòa án tri u t p hợp l lần thứ nhất đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưng ông Nguy n Đình B và bà Nguy n Th U có làm đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy, đây là sự tự nguy n của đương sự, không trái đ o đức xã h i và quy đ nh của pháp lu t nên căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn ông Nguy n Đình B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Th U.

Về quan h hôn nhân: Bà Trần Th T yêu cầu ly hôn với ông Nguy n Đình B. Xét thấy, bà T và ông B cưới nhau năm 2006, có đăng ký kết hôn, thời gian đầu cả hai có cu c sống h nh ph c. Lẽ ra, hai bên phải biết yêu thương, chăm sóc l n nhau, giữ gìn h nh ph c gia đình, nhưng trái l i bà T, ông B không tôn tr ng tình cảm đã có, thường xuyên để mâu thu n xảy ra d n đến cãi vã, làm cho không kh trong gia đình l c nào c ng căng th ng. Bên c nh đó, trong quá trình giải quyết Tòa án thực hi n vi c tri u t p đối với b đơn ông Nguy n Đình B t i các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng ông Nguy n Đình B v n vắng mặt và t i biên bản lấy lời khai ngày 02/10/2018, ông B có ý kiến không muốn hàn gắn tình cảm, trong cu c sống vợ chồng không hợp nhau nên ông đồng ý ly hôn. Điều này thể hi n tinh thần thiếu trách nhi m của ông đối với hôn nhân của mình, ông không có thi n ch trong vi c giải quyết mâu thu n gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng, từ đó chứng minh đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đ t được nên H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà T về vi c xin ly hôn với ông Nguy n Đình B.

uan h nuôi con: Bà Trần Th T và ông Nguy n Đình B thống nhất có hai con chung tên Nguy n Đình A, sinh ngày 30/01/2008 và Nguy n Đình Bảo L, sinh ngày 12/11/2012, hi n Đình A và Bảo L đang sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dư ng hai con chung và yêu cầu ông B cấp dư ng hàng tháng cho mỗi người con là 1.500.000 đồng.

Ngày 12/12/2018, bà T có đơn xin r t đơn khởi ki n bổ sung về vi c yêu cầu ông B cấp dư ng hàng tháng cho mỗi người con là 1.500.000 đồng. Xét thấy, đây là sự tự nguy n của đương sự, không trái quy đ nh pháp lu t và đ o đức xã h i. Căn cứ khoản 2 Điều 244 của B lu t tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết yêu cầu.

Căn cứ khoản 2 Điều 81 của Lu t hôn nhân và gia đình quy đ nh:

“...

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con...”

Xét thấy, vi c từ trước đến nay Đình A và Bảo L v n đang sống cùng bà T t i căn nhà cấp 4 t a l c t i khóm 3, th trấn Mỹ An và vi c Đình A, Bảo L có nguy n v ng muốn sống cùng mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Điều này cho thấy, dưới sự chăm sóc của bà T thì Đình A và Bảo L đã có m t môi trường sống và h c t p ổn đ nh. Bên c nh đó, xét về mặt kinh tế thì bà T hi n có thu nh p ổn đ nh 7.000.000 đồng/tháng từ vi c buôn bán đồ trang tr đám ti c, bán quần áo thuê và bán bảo hiểm đã đủ điều ki n để tiếp tục nuôi 02 con chung theo quy đ nh t i Điều 81 của Lu t hôn nhân và gia đình. Nên yêu cầu của bà T về vi c tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con là có căn cứ chấp nh n.

Xét thấy, về điều ki n sống thì hi n ông B làm nghề kinh doanh nh c sống. Do yêu cầu công vi c nên ông B sẽ thường xuyên đi đây đó để làm ăn, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến vi c chăm sóc Bảo L, làm cho cu c sống sinh ho t và h c hành của Bảo L b ảnh hưởng, nên H i đồng xét xử không chấp nh n yêu cầu của ông Nguy n Đình B về vi c yêu cầu được quyền nuôi dư ng con chung tên Bảo L và không yêu cầu bà T cấp dư ng.

uan h tài sản: Bà T và ông B thống nhất tự thỏa thu n và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

Về nợ: Căn cứ theo lời khai của ông B xác đ nh giữa ông và bà T có nợ mẹ của ông là bà Nguy n Th U số tiền 220.000.000 đồng để xây nhà cấp 4 trên phần đất t a l c t i khóm 3, th trấn Mỹ An. Xét thấy, vi c giải quyết yêu cầu xin ly hôn của bà T sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà Nguy n Th U nên Tòa án đưa bà Nguy n Th U vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để xem xét giải quyết. Tuy nhiên, theo biên bản lấy lời khai ngày 10/10/2018 và t i đơn xin xét xử vắng mặt của bà Nguy n Th U thì bà trình bày hi n bà không có yêu cầu đòi ông B và bà T trả cho bà số tiền trên nên H i đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét. Nếu sau này bà U có yêu cầu ông B, bà T trả số tiền trên thì sẽ được thụ lý, giải quyết bằng vụ án khác.

T i phiên tòa sơ thẩm, v đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu: H i đồng xét xử, thư ký và người tham gia tố tụng tuân thủ đ ng quy đ nh pháp lu t. Về vi c giải quyết vụ án, đề ngh đình chỉ giải quyết m t phần vụ án do nguyên đơn r t yêu cầu, chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn về vi c xin ly hôn, bà T được ly hôn với ông Nguy n Đình B, giao con chung tên Nguy n Đình A, sinh ngày 30/01/2008 và Nguy n Đình Bảo L, sinh ngày 12/11/2012 cho bà T nuôi dư ng, ông B không cấp dư ng; Không chấp nh n yêu cầu của ông B về vi c yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguy n Đình Bảo L, sinh ngày 12/11/2012.

Xét thấy, đề ngh của v đ i di n Vi n kiểm sát là phù hợp quy đ nh pháp lu t, nên H i đồng xét xử chấp nh n.

Về án ph : Bà Trần Th T phải ch u 300.000 đồng tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền t m ứng án ph 600.000 đồng theo các biên lai thu số 0002999 ngày 24/4/2018 và số 0000152 ngày 24/8/2018 t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Bà Trần Th T được nh n l i 300.000 đồng t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười.

Về quyền kháng cáo: Bà Trần Th T có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án;

Ông Nguy n Đình B và bà Nguy n Th U có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56, 58, 59, 81, 82 và Điều 83 của Lu t hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 244 B lu t tố tụng dân sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan h hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu của bà Trần Th T.

Bà Trần Th T được ly hôn với ông Nguy n Đình B.

- uan h nuôi con: Đình chỉ xét xử yêu cầu của bà Trần Th T về vi c yêu cầu ông Nguy n Đình B cấp dư ng hàng tháng cho mỗi người con là 1.500.000 đồng đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bà Trần Th T được quyền nuôi dư ng con chung tên Nguy n Đình A, sinh ngày 30/01/2008 và Nguy n Đình Bảo L, sinh ngày 12/11/2012, bà T không yêu cầu ông Nguy n Đình B cấp dư ng.

Bà Trần Th T, ông Nguy n Đình B có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Ông Đình B được quyền thăm con.

- Về quan h tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Không có

- Về án ph : Bà Trần Th T phải ch u 300.000 đồng tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền t m ứng án ph 600.000 đồng theo các biên lai thu số 0002999 ngày 24/4/2018 và số 0000152 ngày 24/8/2018 t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Bà Trần Th T được nh n l i 300.000 đồng t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười.

- Về quyền kháng cáo: Bà Trần Th T có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án;

Ông Nguy n Đình B và bà Nguy n Th U có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành án theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án, b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 của Lu t thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 của Lu t thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ