vanban.org

Bản án 03/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H ly hôn anh Pha ̣m Minh K. Về con chung và tài sản không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh K"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ…
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2019/HNGĐ -ST
Ngày: 13.5.2019
“V/v yêu cầu ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trung Dũng và bà Vũ Thị Liên.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyê ̣n Kim Động.

- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Chung – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc “yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 03/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992 (Vắng mă ̣t). Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã H, huyê ̣n T, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Bị đơn: Anh Pha ̣m Minh K, sinh năm 1990 (vắng mă ̣t) Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã V, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên

NỘI DUNG VỤ Á N:

* Tại đơn khởi kiện ngày 26/6/2018 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là chị Phạm Thị H yêu cầu giải quyết ly hôn, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Minh K , kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Xá ngày 04/12/2011. Vợ chồng chung sống vớ i nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn , nguyên nhân do vợ chồng không hiểu nha u, anh K thườ ng xuyên chơi bờ i , tụ tập bạn bè xấu , không chi ̣u làm ăn . Chị tham gia góp ý , anh K đa nhiều lẫ

̀n đánh chử i chi ̣. Khoảng tháng 3/2012 anh K đánh chi ̣, chị đã về nhà bố me ̣ đẻ chi ̣ ở từ đó cho đến nay , anh K có tìm chị một lần động viên chị tiếp tục về chung sống vớ i anh K nhưng chi ̣ không về , anh K cũng không tìm chị về nữa , chị và anh K cũng không gặp gỡ hay liên lạc gì với nhau . Ngày 14/9/2012 anh K bị Tòa án nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên xử phạt 02 năm tù về tô ̣i Trô ̣m cắp tài sản, ngày 15/6/2014 anh K chấp hành xong hinh pha ̣t tù và đã về sinh sống tại thôn V , xã

̀

V, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên. Đến tháng 11/2014 anh K đa đi khõ

̉i đi ̣a phương , chị và gia đinh đa tĩ m kiếm nhưng không có tin tứ c gi của anh K . Chị đề nghị Tòa án nhân

̀

̀

̀

dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên tuyên bố anh K mất tich theo quy đi ̣nh của pháp

́ luâ ̣t. Tòa án nhân dân huyện Kim Động , tỉnh Hưng Yên đã ra quyết định sơ thẩm giải quyết viê ̣c dân sự về viê ̣c Tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tich đối vớ i anh K . Đến nay anh K

́ chưa trở về đi ̣a phương, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh K để sớm ổn đi ̣nh cuô ̣c sống riêng.

Về con chung: Chị và anh K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị không yêu cầu giải quyết.

* Ngườ i làm chứ ng là bà Trịnh Thị H (mẹ đẻ chi ̣ H) trình bày: Chị H và anh K kết hôn như chi ̣ H trình bày là đúng . Do anh K chơi bờ i vớ i ba ̣n bè xấu , không chi ̣u làm ăn, chị H can ngăn anh K đa đã ́nh chử i chi ̣ H . Khoản tháng 3/2012 chị H đa về̃ nhà bà ở. Chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chi ̣ H được ly hôn anh K , bà đề nghị Tòa án giải quyết cho chị H và anh K ly hôn để chi ̣ H sớ m ổn đi ̣nh cuô ̣c sống riêng . Anh K và chị H chưa có con chung . Tài sản chung của chị H bà đề nghị giải quyết theo yêu cầu của chi ̣ H.

* Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Xá cung cấp : Thờ i gian , điều kiê ̣n kết hôn , con chung và quá trinh chung sống của chi ̣ H và anh K như chi ̣ H đa trĩ nh bày là đúng.

̀

̀ Ngày 14/9/2012 anh Ki bi ̣ Tòa án nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng , tỉnh Hưng Yên xử phạt 02 năm tù về Tô ̣i trô ̣m cắp tài sản và đa chẫ

́p hành xong hinh pha ̣t tù về đi ̣a phương

̀ sinh sống từ ngày 15/6/2014. Tháng 11/2014 anh K đã đi khỏi địa phương. Tòa án đã tuyên bố anh K mất tich theo yêu cầu của chi ̣ H . Đến nay anh K không có mă ̣t ta ̣i đi ̣a

́ phương. Chị H yêu cầu Tòa án gi ải quyết cho chị ly hôn anh K, đi ̣a phương đề nghi ̣ Tòa án giải quy ết cho chị H ly hôn anh K. Chính quyền địa phương không biết hiện giờ bố me ̣, anh chi ̣ em ruô ̣t của anh K đang ở đâu làm gi.

̀

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn là chị Phạm Thị H vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa . Chị H đa có đơn đề nghị̃ giải quyết, xét xử vắng mă ̣t và đề nghị giữ nguyên quan điểm yêu cầu ly hôn anh K. Về con chung và tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Pha ̣m Minh K vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật, đương sự được triệu tập đúng thành phần, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi của đương sự tại phiên tòa. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đinh; Điều 147, khoản 1 Điều 227,

̀ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Phạm Thị H.

+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Pha ̣m Minh K.

+ Về con chung và tài sản: không đặt ra xem xét.

+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố

̀ tụng cho chị H và niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho anh K hợp lê ̣. Tại phiên tòa, chị H vắng mă ̣t nhưng đa cõ ́ đơn đề nghi ̣ Tòa án xét xử vắng mặt ; anh K vắng mă ̣t. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh K là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị H và anh K là hai người khác địa phương, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Xá ngày 04/12/2011. Trong thờ i gian chung sống, chị H và anh K xảy ra mâu thuẫn, chị H đa bõ ̉ về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 3/2012 đến nay. Ngày 14/9/2012 anh K bị Tòa án nhân dân huyện Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên xử phạt 02 năm tù về tô ̣i Trô ̣m cắp tài sản, ngày 15/6/2014 anh K chấp hành xong hinh pha ̣t tù và đã về sinh sống tại thôn V, xã V, huyê ̣n K, tỉnh

̀ Hưng Yên. Đến tháng 11/2014 anh K đa đi khõ

̉i đi ̣a phương, chị H và gia đình đã tìm kiếm nhưng không có tin tứ c gi của anh K . Chị H đề nghị Tòa án nhân dân huyệ n

̀ Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên tuyên bố anh K mất tich theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Ngày

́

28/12/2018 Tòa án nhân dân huyện Kim Động , tỉnh Hưng Yên đã ra quyết định sơ thẩm giải quyết viê ̣c dân sự số 02/2018/QĐST-VDS về viê ̣c Tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tích đối với anh K. Xét thấy, chị H và anh K mâu thuẫn đa trẫ ̀m tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài, đờ i sống hôn nhân không đa ̣t được. Vì vâ ̣y, giải quyết cho chị H ly hôn anh K là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Chị H và anh K không có con chung nên không đă ̣t ra giải quyết.

[4]. Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết . Vì vậy, không đặt ra xem xét.

[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H ly hôn anh Pha ̣m Minh K.

2. Về con chung và tài sản không đặt ra giải quyết.

3. Khi nào anh K có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung , cấp dưỡng nuôi con, tài sản thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc khác theo quy định của pháp luâ ̣t.

4. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 007415 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị H đã nộp đủ.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án tại UBND xã V, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên./.

Cỡ chữ