vanban.org

Bản án 03/2019/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 24/01/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/01/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào hoản 1 Điều 308 BLTTDS; Điều 37, 55, 59, 60, 81, 82 và 83 của Lu t Hôn nh n và gia nh; Điều 357, 463, 466, 468 và 688 của B u t D n s ; Điều 95, 170 Lu t Đất ai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an Thường vụ Quốc h i.

Không chấp nh n háng cáo của ị ơn Phạm Hoàng T, gi nguyên ản án sơ th m. Về tài sản chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào hoản 1 Điều 308 BLTTDS; Điều 37, 55, 59, 60, 81, 82 và 83 của Lu t Hôn nh n và gia nh; Điều 357, 463, 466, 468 và 688 của B u t D n s ; Điều 95, 170 Lu t Đất ai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an Thường vụ Quốc h i.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2019/HNGĐ-PT
Ngày: 24-01-2019
V/v: Li hôn, nuôi con, chia tài sản
chung khi li hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Vũ Thị Mai Hương Các thấm phán:

Bà Mai Thị Minh Hồng

Ông Lại Thanh Tùng

- Thư ký phiên toà:

Bà Đặng Thu Hường

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nh n d n t nh Nam Định t

ph c th m công hai vụ án thụ số 21/2018/TLPT-HNGĐ ngày 05/12/2018 về việc “Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung hi y hôn”. Do ản án hôn nh n và gia nh sơ th m số 151/2018/HNGĐ-ST ngày 14/11/2018 của Tòa án nh n d n huyện Xu n Trường - t nh Nam Định ị háng cáo. Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra t số 07/2019/QĐXX-PT ngày 11/01/2019 gi a các ương s :

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1980 Nơi cư tr : Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định

- Bị đơn: Anh Phạm Hoàng T, sinh năm 1978 Nơi cư tr : Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. NLQ1, sinh năm 1939. 2. NLQ2, sinh năm 1971 Đều cư tr : Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định 3. NLQ3, sinh năm 1953. 4. NLQ4, sinh năm 1952 5. NLQ5, sinh năm 1952 6. NLQ6, sinh năm 1983 7. NLQ7, sinh năm 1961. Đều cư tr : Xóm 5 - xã X - huyện X- t nh Nam Định 8. NLQ8, sinh năm 1974. Nơi cư tr : Xóm 3 - xã X - huyện X - t nh Nam Định 9. NLQ9, sinh năm 1977. Nơi cư tr : Xóm 13 - xã X - huyện X - t nh Nam Định 10. NLQ10, sinh năm 1978. Nơi cư tr : Ngõ số 10 chợ D - phường Q - thành phố N - t nh Nam Định

- Người kháng cáo: Bị ơn anh Hoàng Văn T

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ơn hởi iện và quá tr nh tố tụng tại Tòa án, nguyên ơn à chị Đỗ Thị H trình bày: Chị và anh Phạm Hoàng T t nguyện ết hôn vào ngày 27/3/2007 tại UBND xã X - huyện X - t nh Nam Định. Quá tr nh chung sống, vợ chồng ảy ra m u thuẫn nguyên nh n là do anh T ị nghiện ma t y, hông tu ch àm ăn nên inh tế gia nh hó hăn, vợ chồng sống y th n từ tháng 01/2018 ến nay. Chị ác ịnh vợ chồng hông thể oàn tụ nên yêu cầu ược y hôn anh T.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung à cháu Phạm Hoàng H - sinh ngày 07/10/2007 và Phạm Ngọc T - sinh ngày 02/8/2010; Hiện tại hai con ang ở cùng với anh T ên nhà n i. Nguyện vọng của chị in ược tr c tiếp nuôi hai con, hông yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con, nếu anh T muốn nh n nuôi m t con th chị nhất tr nh n nuôi cháu H theo nguyện vọng của con, ể anh T nuôi cháu T.

Về tài sản chung của vợ chồng có th a ất diện t ch 498m2 tại Xóm 12 - xã X

- huyện X - t nh Nam Định; chưa y d ng công tr nh g . Nguồn gốc ất à do mua của ố mẹ chồng từ năm 2014, hiện

ược cấp giấy ch ng nh n quyền s dụng ất mang tên vợ chồng. Chị yêu cầu chia ôi th a ất ể s dụng, ề nghị chia ất theo mặt tiền quay hướng Đông giáp ường trục

ể thu n ợi cho việc s dụng.

Về nợ chung: Vợ chồng hiện còn nợ ố chồng NLQ1 75.000.000 ồng, nợ ố vợ NLQ3 32.000.000 ồng, nợ vợ chồng NLQ4 - NLQ5 09 ch vàng 9999, nợ NLQ2 19.000.000 ồng, nợ em trai chị à NLQ6 7.000.000 ồng, nợ NLQ8 2.000.000 ồng, nợ NLQ7 5.000.000 ồng, nợ NLQ10 10.000.000 ồng, nợ NLQ9 (chồng à Đỗ Văn M) 3.000.000 ồng. Tổng c ng à 153.000.000 ồng và 09 ch vàng 9999. Các hoản vay của NLQ3, NLQ4, NLQ6 và NLQ10 do chị ng ra vay ể trả tiền mua ất của ố mẹ chồng, anh T có iết, thời gian ó anh T chơi ời m c vào nghiện h t ma t y hông àm ra tiền, m t m nh chị phải o inh tế. Khi y hôn chị yêu cầu chia ôi nợ chung của vợ chồng theo pháp u t.

Quá tr nh tham gia tố tụng tại Tòa án, anh Phạm Hoàng T trình bày: Anh thống nhất với chị H về việc ết hôn, th c trạng m u thuẫn vợ chồng, thời gian vợ chồng y th n. Trước y anh có chơi ời m c vào nghiện h t ma t y, anh

ị t i cải tạo từ tháng 04/2016 ến tháng 09/2017 ra tù, cai nghiện ược ma t y và i àm công nh n tại thị trấn X. Anh và chị H hòa giải m u thuẫn nhiều ần, nay chị H muốn ược y hôn th anh cũng ồng .

Về con chung: Anh nhất tr với chị H có hai con chung nhưng anh hông ồng ể chị H nuôi cả hai con, nguyện vọng của anh muốn ược tr c tiếp nuôi hai con v các con ang ở nhà với anh có chỗ ăn ở, học t p ổn ịnh. Nếu chị H vẫn muốn nuôi con th yêu cầu mỗi người tr c tiếp nuôi m t con, hông phải óng góp tiền nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Anh nhất tr với chị H có 01 th a ất diện t ch 498m2 tại óm 12 - Xu n B c do mua ại của ố mẹ anh với giá 300 triệu ồng, trả ược 260 triệu ồng; anh ồng chia ôi th a ất cho anh và chị H.

Về nợ: Anh nhất tr với chị H về hoản nợ của NLQ1, NLQ2, NLQ8, NLQ7, NLQ9 (vợ anh M) à nợ chung của vợ chồng; anh hông nhất tr các hoản nợ chị H hai nợ NLQ3, NLQ4 (NLQ5), NLQ6, NLQ10 v trước y hông thấy chị H nói ến các hoản vay này, ến hi y hôn chị H mới nói ra nên anh hông chấp nh n. Anh ề nghị Tòa án giải quyết việc trả nợ chung của vợ chồng theo quy ịnh của pháp u t.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án trình bày:

- NLQ1, NLQ2, NLQ8, NLQ7 và NLQ9 ều có ời hai thống nhất với nguyên ơn và ị ơn về số nợ và ều có yêu cầu trả nợ.

- NLQ3 tr nh ày: Ông à ố chị Đỗ Thị H. Năm 2014 ông có cho chị H vay 32.000.000 ồng trong ó m t ần 20.000.000 ồng và m t ần vay h 12.000.000 ồng của Ng n hàng ch nh sách h i ể chị H trả tiền mua ất của ố mẹ chồng, hông t nh i, hông p giấy tờ g . Anh T và chị H cùng h i vay và nh n tiền ần vay ầu. Nay ông yêu cầu vợ chồng chị H trả nợ số tiền trên.

- NLQ4 và NLQ5 do NLQ4 à người ại diện theo ủy quyền tr nh ày: Ông Đệ à ác rể của chị H. Đầu năm 2014 vợ chồng ông có cho chị H vay 09 ch vàng oại 9999 ể chị H trả tiền mua ất cho ố mẹ chồng, việc vay mượn ch nói miệng, hông ấy i, ch m t m nh chị H h i vay và nh n vàng. Nay ông yêu cầu vợ chồng chị H trả nợ.

- NLQ6 trình bày: Anh à em trai của chị H. Năm 2014 chị H có h i vay anh 7.000.000 ồng ể trả tiền mua ất của ố mẹ chồng, vay hông p giấy tờ iên nh n g , hông t nh i. Nay anh yêu cầu chị H, anh T trả nợ cho anh.

- NLQ10 trình bày: Bà à d ru t của chị H. Năm 2014 chị H có h i vay à hai ần tổng c ng à 24.000.000 ồng nói ể trả tiền mua ất của ố mẹ chồng, hông viết giấy iên nh n g , hông t nh i. Anh T có i cùng chị H ến nh n tiền ần vay ầu tiên, ần sau ch m t m nh chị H. Chị H trả ược 14.000.000 ồng, còn nợ 10.000.000 ồng. Nay à yêu cầu trả nợ số tiền trên.

Kết quả o ạc th c tế và ịnh giá tài sản ngày 28/9/2018 ác ịnh diện t ch th a ất à 498m2 (trong ó 300m2 ất ở và 198m2 ất trồng c y u năm), có m t phần giáp ường trục thu c hành ang an toàn giao thông, th a ất có trị giá à 747.000.000 ồng (B y trăm ốn mươi ảy triệu ồng)

Từ n i dung trên, ản án hôn nh n và gia nh sơ th m số 151/2018/HNGĐ-ST ngày 14/11/2018 của Tòa án nh n d n huyện Xu n Trường - t nh Nam Định quyết ịnh:

Căn c vào các Điều 37, 55, 59, 60, 81, 82, 83 Lu t Hôn nh n và gia nh; Điều 357, 463, 466, 468, 688 B u t D n s ; Điều 95, 170 Lu t Đất ai; Điều 147, 157, 165, 227, 228, 271, 273 B u t Tố tụng d n s ; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an Thường vụ Quốc h i;

1. Về hôn nh n: Công nh n thu n t nh y hôn gi a chị Đỗ Thị H và anh Phạm Hoàng T.

2. Về nuôi con chung: Công nh n s th a thu n của các ương s :

Chị Đỗ Thị H tr c tiếp nuôi con chung à cháu Phạm Hoàng H - sinh ngày 07/10/2007; anh Phạm Hoàng T tr c tiếp nuôi con chung à cháu Phạm Ngọc T - sinh ngày 02/8/2010.

Anh Phạm Hoàng T có trách nhiệm giao cháu Phạm Hoàng H cho chị Đỗ Thị H.

Chị Đỗ Thị H và anh Phạm Hoàng T hông phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau hi y hôn theo quy ịnh của pháp u t.

3. Về tài sản chung:

3.1. Chia cho chị Đỗ Thị H ược quyền s dụng 249m2 ất (gồm 158m2 ất ở và 91m2 ất trồng c y u năm, có m t phần thu c hành ang an toàn giao thông) thu c th a ất số 140, tờ ản ồ số 10 tại Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định có trị giá 373.500.000 ồng (ba trăm y mươi a triệu năm trăm ngh n ồng).

Ranh giới ất như sau: Ph a Đông giáp ường trục gồm a oạn nối tiếp dài ần ượt à 9,8m – 1,2m – 1,2m; ph a T y giáp ất công c ng dài 10,83m; ph a Nam giáp ất chia cho anh Phạm Hoàng T dài 20,4m; ph a B c giáp ường dong xóm dài 22,5m.

3.2. Chia cho anh Phạm Hoàng T ược quyền s dụng 249m2 ất (gồm 142m2 ất ở và 107m2 ất trồng c y u năm, có m t phần thu c hành ang an toàn giao thông) thu c th a ất số 140, tờ ản ồ số 10 tại Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định, có trị giá 373.500.000 ồng (ba trăm y mươi a triệu năm trăm ngh n ồng).

Ranh giới ất như sau: Ph a Đông giáp ường trục dài 15,2m; ph a T y giáp ất công dài 9,17m và giáp ất anh Đỗ Ngọc Đ ang s dụng gồm a oạn nối tiếp nhau dài ần ượt à 1m – 0,5m – 1,69m; phía Nam giáp ất anh Trần Văn T ang s dụng dài 16,4m; ph a B c giáp ất chia cho chị Đỗ Thị H dài 20,4m.

3.3. Các ương s có quyền và nghĩa vụ ê hai ăng tách th a quyền s dụng ất ược chia theo quyết ịnh của ản án tại cơ quan nhà nước có th m quyền theo quy ịnh của pháp u t về ất ai.

4. Về nghĩa vụ tài sản chung:

4.1. Giao cho chị Đỗ Thị H trả cho NLQ8 2.000.000 ồng (hai triệu ồng), trả cho NLQ9 3.000.000 ồng ( a triệu ồng), trả cho NLQ7 5.000.000 ồng (năm triệu ồng), trả cho NLQ3 32.000.000 ồng ( a mươi hai triệu ồng), trả cho NLQ6 7.000.000 ồng ( y triệu ồng), trả cho NLQ10 10.000.000 ồng (mười triệu ồng), trả cho NLQ4 và NLQ5 09 (ch n) ch vàng 9999. Tổng c ng à 59.000.000 ồng ( năm mươi ch n triệu ồng) và 09 (ch n) ch vàng 9999.

4.2. Giao cho anh Phạm Hoàng T trả nợ NLQ1 75.000.000 ồng ( y mươi ăm triệu ồng) và trả cho NLQ2 19.000.000 ồng (mười ch n triệu ồng). Tổng c ng à 94.000.000 ồng (ch n mươi tư triệu ồng).

4.3. Chị Đỗ Thị H hông phải thanh toán chênh ệch nghĩa vụ trả nợ cho anh Phạm Hoàng T.

Ngoài ra, ản án sơ th m còn tuyên án ph , quyền háng cáo của các ương s .

- Ngày 20/11/2018 anh Phạm Hoàng T có ơn háng cáo với n i dung hông nhất tr về việc chia ôi th a ất số 140, tờ ản ồ số 10 có diện t ch 498m2 như tại cấp sơ th m. Đề nghị cấp ph c th m em t chia ất theo hướng mảnh có hai mặt ường th có diện t ch 200m2, mảnh m t mặt ường à 298m2.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Anh Phạm Hoàng T vẫn gi nguyên n i dung háng cáo và ề nghị H i ồng t

em t giải quyết vụ án theo hướng anh nêu ra.

- Chị Đỗ Thị H tr nh ày: Vẫn gi nguyên n i dung ơn in y hôn và ề nghị H i ồng t

hông chấp nh n ơn háng cáo của anh T v theo chị việc chia ôi th a ất như cấp sơ th m à hoàn toàn hợp , việc chị ược chia th a ất có hai mặt ường hông có giá trị như anh T tr nh ày v mặt ường óm hông có giá trị g cả, mặt hác th a ất anh T ược chia có mặt tiền r ng hơn th a của chị nên hoàn toàn công ằng.

- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu iến:

Về tố tụng, quá tr nh giải quyết vụ án tại cấp ph c th m, Th m phán và H i ồng t

tu n theo các quy ịnh pháp u t tố tụng d n s . Các ương s chấp hành ng các quy ịnh pháp u t tố tụng d n s , quyền ợi của các ương s ược ảo ảm.

Về n i dung, tại phiên tòa ph c th m anh T hông uất tr nh thêm tài iệu, ch ng c mới ch ng minh cho việc háng cáo của m nh mặt hác việc chia ôi diện t ch th a ất cho anh T và chị H

ảm ảo ược quyền ợi cho hai ên nên ề nghị H i ồng t

hông chấp nh n háng cáo của anh Phạm Hoàng T, gi nguyên ản án sơ th m.

Về án ph

theo quy ịnh pháp u t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài iệu có trong hồ sơ vụ án,

ược th m tra tại phiên toà, căn c vào ết quả tranh tụng tại phiên toà, H i ồng t nh n ịnh:

Kháng cáo của ị ơn Phạm Hoàng T àm trong thời hạn u t ịnh nên ược H i ồng t

em t theo tr nh t tố tụng ph c th m.

X t n i dung háng cáo thấy: Chị Đỗ Thị H và anh Phạm Hoàng T t nguyện ăng

ết hôn tại UBND X - huyện X vào ngày 27/3/2007 nên ược ác ịnh à hôn nh n hợp pháp.

Trong quá tr nh chung sống, th a ất số 140 tờ ản ồ số 10 có diện t ch 498m2 tại Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định do anh T và chị H tạo d ng mua ại của ố mẹ anh T, nên ược ác ịnh à tài sản chung của vợ chồng. Căn c vào ời hai của các ương s , qua tranh tụng công hai tại phiên tòa có căn c ác ịnh công s c óng góp của chị H và anh T trong việc tạo d ng mua mảnh ất nói trên à tương ồng ngang nhau, v v y cấp sơ th m chia ôi mảnh ất cho hai vợ chồng à có căn c pháp .

X t thấy th a ất chia cho chị H có giáp hai mặt ường (m t mặt ường dong ngõ óm, m t mặt ường iên ), th a ất chia cho anh T có m t mặt ường iên ; Tuy th a ất chị H có 2 mặt ường nhưng mặt ường ch nh ( ường iên ) ại có chiều dài ng n hơn rất nhiều so với mặt ường iên của mảnh ất mà anh T ược chia. X t tổng thể trị giá hai mảnh ất th giá trị à ngang nhau, v v y H i ồng t ph c th m thấy việc ph n chia của cấp sơ th m à hợp , ảo ảm ược quyền và ợi ch của các ương s .

Kháng cáo của anh T ề nghị chia ại th a ất số 140 tờ ản ồ số 10 có diện tích 498m2 với do theo nguyện vọng của ố mẹ và cho rằng trị giá mảnh ất chị H ược chia cao hơn trị giá mảnh ất anh T ược chia, hông có căn c pháp nên không ược H i ồng t ph c th m chấp nh n.

Các quyết ịnh hác của ản án sơ th m hông có háng cáo - háng nghị, H i ồng ph c th m hông em t.

Do háng cáo của anh Phạm Hoàng T hông ược chấp nh n nên anh T phải chịu toàn án ph d n s ph c th m.

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào hoản 1 Điều 308 BLTTDS; Điều 37, 55, 59, 60, 81, 82 và 83 của Lu t Hôn nh n và gia nh; Điều 357, 463, 466, 468 và 688 của B u t D n s ; Điều 95, 170 Lu t Đất ai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an Thường vụ Quốc h i.

1. Không chấp nh n háng cáo của ị ơn Phạm Hoàng T, gi nguyên ản án sơ th m.

2. Về tài sản chung:

- Chia cho chị Đỗ Thị H ược quyền s dụng 249m2 ất (gồm 158m2 ất ở và 91m2 ất trồng c y u năm, có m t phần thu c hành ang an toàn giao thông) thu c th a ất số 140, tờ ản ồ số 10 tại Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định, có trị giá 373.500.000 ồng (Ba trăm y mươi a triệu năm trăm ngh n ồng).

Ranh giới ất như sau: Ph a Đông giáp ường trục gồm a oạn nối tiếp dài ần ượt à 9,8m – 1,2m – 1,2m; ph a T y giáp ất công c ng dài 10,83m; ph a Nam giáp ất chia cho anh Phạm Hoàng T dài 20,4m; ph a B c giáp ường dong xóm dài 22,5m (có sơ ồ èm theo).

- Chia cho anh Phạm Hoàng T ược quyền s dụng 249m2 ất (gồm 142m2 ất ở và 107m2 ất trồng c y u năm, có m t phần thu c hành ang an toàn giao thông) thu c th a ất số 140, tờ ản ồ số 10 tại Xóm 12 - xã X - huyện X - t nh Nam Định, có trị giá 373.500.000 ồng (Ba trăm y mươi a triệu năm trăm ngh n ồng).

Ranh giới ất như sau: Ph a Đông giáp ường trục dài 15,2m; ph a T y giáp ất công dài 9,17m và giáp ất anh Đỗ Ngọc Đ ang s dụng gồm a oạn nối tiếp nhau dài ần ượt à 1m – 0,5m – 1,69m; ph a Nam giáp ất anh Trần Văn T ang s dụng dài 16,4m; ph a B c giáp ất chia cho chị Đỗ Thị H dài 20,4m (có sơ ồ èm theo).

- Các ương s có quyền và nghĩa vụ ê hai ăng tách th a quyền s dụng ất ược chia theo quyết ịnh của ản án tại cơ quan nhà nước có th m quyền theo quy ịnh của pháp u t ất ai.

3. Các quyết ịnh của ản án sơ th m hông có háng cáo – kháng nghị, có hiệu c pháp u t ể từ ngày hết thời hạn háng cáo – háng nghị.

4. Về án ph :

4.1. Án phí d n s sơ th m:

- Chị Đỗ Thị H phải n p án ph y hôn à 300.000 ồng và án ph chia tài sản à 14.080.000 ồng; ược trừ vào số tiền 3.200.000 ồng n p tạm ng án ph theo biên ai thu số 0001363 ngày16/8/2018 của Chi cục Thi hành án d n s huyện Xu n Trường - t nh Nam Định; chị Đỗ Thị H còn phải n p ổ sung à 11.180.000 ồng (mười m t triệu m t trăm tám mươi ngh n ồng).

- Anh Phạm Hoàng T phải n p án ph chia tài sản à 13.975.000 ồng (mười a triệu ch n trăm y mươi ăm ngh n ồng).

4.2. Án ph d n s ph c th m:

Anh Phạm Hoàng T phải n p 300.000 ồng (ba trăm ngàn ồng) án ph d n s ph c th m, ược ối trừ với số tiền 300.000 ồng tạm ng án ph ph c th m anh T n p theo biên ại số AA/2016/0001391 ngày 20/11/2018 của Chi cục Thi hành án d n s huyện Xu n Trường. Anh T n p ong án ph d n s ph c th m

Kể từ ngày ản án có hiệu c pháp u t ( ối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ ng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc ể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các hoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho ến hi thi hành án ong, tất cả các hoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền i của số tiền còn phải thi hành án theo m c i suất quy ịnh tại hoản 2 Điều 468 B u t D n s .

Trường hợp bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th người ược thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7, và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ược th c hiện theo quy ịnh tại iều 30 Lu t thi hành án dân s .

Bản án ph c th m có hiệu c thi hành ể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ