vanban.org

Bản án 03/2018/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua án” giữa Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN v i Công ty TNHH m t thành viên NKĐP

Công ty TNHH m t thành viên NKĐP trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền 164.675.000 đồng. Ghi nhận Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH m t thành viên NKĐP chưa trả số tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — ""T/c Hợp đồng mua bán" giữa Công ty Xăng dầu Dầu khí TN với Công ty NKĐP"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua án” giữa Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN v i Công ty TNHH m t thành viên NKĐP
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 24 Luật Thương mại; Điều 34 Luật Thương mại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/KDTM-ST
Ngày: 19-9-2018
V/v tranh chấp Hợp đồng
mua bán.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát

2. Bà Nguyễn Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Khánh bình - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp Hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2018/QĐXXST-KDTM ngày 09 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2018T-KDTM ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN

Địa chỉ: Số 1/40, ấp LB, xã LTN, huyện HT, tỉnh TN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn N – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thế K, sinh năm 1980; Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh (Theo Giấy ủy quyền số 460/UQ-DKTN ngày 26/6/2018) có mặt.

2. Bị đơn: Công ty TNHH MTV NKĐP (tên cũ là Công ty TNHH MTV HK)

Địa chỉ: Số 15, Đường THĐ, KP4, P2, thành phố TN, tỉnh TN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến K – Chức vụ: Giám đốc. vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 09/4/2018, ông Ngô Văn N là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyên của nguyên đơn anh Nguyễn Thế K trình bày:

Ngày 01/04/2016 tại Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN tiến hành ký kết Hợp đồng tiêu thụ trực tiếp xăng dầu số 10/DKTN- KD-H UKHOA/04-16/B v i Công ty TNHH m t thành viên HK nay đ i tên thành Công ty TNHH một thành viên NKĐP) với n i dung: Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN đồng ý án xăng dầu cho Công ty TNHH m t thành viên NKĐP giao hàng trực tiếp tại các Cửa hàng xăng dầu (CHXD) trực thu c Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN; Giá án được xác định ằng giá án lẻ theo công ố của Tổng công ty Dầu VN tại từng thời điểm trên cơ sở quy định của Nhà nư c; Thời hạn thanh toán: Thanh toán trả chậm ằng tín chấp trong vòng 5-7 ngày.

Trong suốt quá tr nh hợp tác Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN luôn thực hiện đ ng theo hợp đồng cụ thể: giao hàng đ ng chất lượng, đủ số lượng và thường xuyên cập nhật công nợ đầy đủ. Tuy nhiên từ đầu tháng 06/2016 Công ty TNHH m t thành viên NKĐP không thực hiện thanh toán đ ng hạn như đã cam kết trong hợp đồng “thời hạn thanh toán trong vòng 5-7 ngày”, v vậy Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN đã nhiều lần yêu cầu Công ty TNHH m t thành viên NKĐP thanh toán tiền hàng theo đ ng điều khoản của hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên phía Công ty TNHH m t thành viên NKĐP v n không thực hiện.

Tính đến ngày 22/01/2018 Công ty TNHH m t thành viên NKĐP đang nợ tiền mua xăng, dầu từ Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền là: 164.675.140 đồng, số tiền nợ này đã quá thời hạn thanh toán hơn 550 ngày (có iên ản đối chiếu công nợ được đại diện hai ên ký xác nhận đính k m). Công ty xăng dầu đã nhiều lần h n gặp đại diện của Công ty TNHH m t thành viên NKĐP để làm việc nhằm đưa ra phương án giải quyết công nợ tồn đọng nhưng phía Công ty TNHH m t thành viên NKĐP đã không hợp tác. V vậy khoản nợ 164.675.140 đồng ị tồn đọng kéo dài, đã ảnh hưởng rất l n đến hoạt đ ng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN.

Nay Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN yêu cầu Tòa án Nhân Dân thành phố TN, tỉnh TN u c Công ty TNHH m t thành viên NKĐP thanh toán toàn số tiền nợ là 164.675.000 đồng (M t trăm sáu mươi ốn triệu, sáu trăm ảy mươi lăm ngh n đồng) cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN.

* Bị đơn Công ty TNHH MTV NKĐP đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng công ty không đến tham gia tố tụng tại Tòa nên không thể hiện được ý kiến của bị đơn.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý, thu thập chứng cứ, chuẩn ị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều ảo đảm đ ng quy định về thời hạn, n i dung, thẩm quyền của B luật Tố tụng dân sự; H i đồng xét xử, thư ký phiên tòa thực hiện đ ng tr nh tự, thủ tục đối v i phiên tòa dân sự; Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ của m nh, chấp hành tốt N i quy phiên tòa.

+ Về n i dung: Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN có ký kết Hợp đồng để án xăng, dầu v i Công ty TNHH m t thành viên HK nay đ i tên thành Công ty TNHH một thành viên NKĐP) được thể hiện ằng hợp đồng tiêu thụ trực tiếp số 10/DKTN- KD-H UKHOA/04-16/B ngày 01/4/2016.

Theo iên ản đối chiếu công nợ được lập ngày 09/01/2017 th Công ty TNHH m t thành viên NKĐP còn thiếu Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền 164.675.140 đồng nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bu c ị đơn trả cho nguyên đơn số tiền164.675.000 đồng. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ Công ty TNHH MTV NKĐP hai lần nhưng vắng mặt nên Tòa tiến hành xét xử vắng mặt Công ty TNHH MTV NKĐP theo quy định tại Điều 227, 228 của B luật Tố tụng dân sự.

Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN khởi kiện Công ty TNHH m t thành viên NKĐP đang nợ tiền mua xăng, dầu. Công ty TNHH m t thành viên NKĐP có địa chỉ tại số Số 15, Đường THĐ, KP4, P2, thành phố TN, tỉnh TN. Đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án thành phố TN theo quy định tại khoản 1 Điều 30 và điểm a, khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.

Về n i dung:

Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN có ký kết Hợp đồng tiêu thụ trực tiếp để án xăng, dầu v i Công ty TNHH m t thành viên HK nay đ i tên thành Công ty TNHH một thành viên NKĐP) được thể hiện ằng hợp đồng tiêu thụ trực tiếp số 10/DKTN-KD-H UKHOA/04-16/B ngày 01/4/2016. Theo mục 2.2 Điều 2, thể hiện: Thanh toán trả chậm ằng tín chấp trong vòng 5-7 ngày v i số tiền tối đa không quá 150.000.000 đồng, ngày thanh toán được tính là ngày ên A nhận được giấy áo Có của Ngân hàng hoặc đã nhận đủ tiền tại các CHXD của ên A.

Từ tháng 06/2016 Công ty TNHH m t thành viên NKĐP không thực hiện thanh toán đ ng hạn như đã cam kết trong hợp đồng “thời hạn thanh toán trong vòng 5-7 ngày” mặc dù Công ty xăng dầu đã nhiều lần yêu cầu Công ty TNHH m t thành viên NKĐP thanh toán tiền hàng theo đ ng điều khoản của hợp đồng đã ký kết nhưng Công ty TNHH m t thành viên NKĐP v n không thực hiện việc trả tiền như thỏa thuận, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN nên Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN khởi kiện Công ty TNHH m t thành viên NKĐP là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.

Theo iên ản đối chiếu công nợ được lập ngày 09/01/2017 ( thời gian từ ngày 01/6/2016 đến ngày 31/12/2016) giữa Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN v i Công ty TNHH m t thành viên NKĐP thể hiện: Công ty TNHH m t thành viên NKĐP còn thiếu Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền 164.675.140 đồng nên Công ty TNHH m t thành viên NKĐP phải trả số tiền 164.675.140 đồng còn thiếu cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN là có cơ sở. Ghi nhận Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN chỉ yêu cầu Công ty TNHH m t thành viên NKĐP trả số tiền 164.675.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN. Bu c Công ty TNHH m t thành viên NKĐP trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền 164.675.000 đồng. H i đồng xét xử xét thấy đề nghị này là phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn yêu cầu ị đơn trả số tiền 164.675.000 đồng được Tòa án chấp nhận toàn nên thep Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ị đơn phải chịu toàn án phí kinh doanh thương mại theo quy định là 5% giá trị tranh chấp tương đương v i số tiền án phí phải n p là 8.234.000 đồng (Tám triệu hai trăm a mươi ốn ngh n đồng)

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 24, 34, 35, 37, 50, 51, 54, 55 Luật Thương mại; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua án” giữa Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN v i Công ty TNHH m t thành viên NKĐP

Công ty TNHH m t thành viên NKĐP trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền 164.675.000 đồng. Ghi nhận Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH m t thành viên NKĐP chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH m t thành viên NKĐP còn phải trả tiền lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự.

2. Về án phí: Công ty TNHH m t thành viên NKĐP phải chịu 8.234.000 đồng (Tám triệu hai trăm a mươi ốn ngh n đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí TN số tiền tạm ứng án phí đã n p là 4.116.000 đồng (Bốn triệu m t trăm mười sáu ngh n đồng). Theo iên lai thu số 0005444 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố TN.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo ản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh TN. Đối v i đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết tại Ủy an nhân dân xã, phường nơi đương sự cư tr .

Cỡ chữ