vanban.org

Bản án 03/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Tuyên án 23/01/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Bị cáo Đoàn Văn Ph phạm tội Vi phạm qui định về điều

i Order Licensed Version to Remove Watermark khiển phương tiện giao thông đường bộ.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Văn Ph- Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Bị cáo Đoàn Văn Ph phạm tội Vi phạm qui định về điều
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 33 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

O
D
Bản án số: 03/2018/HS-ST
h
t
Ngày: 23 - 01 - 2018
i

w

a

i

d

r

NHÂN DANH

e

T

t

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMa

F

e

D

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNGP

Cr

o

t

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

C

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Cẩm Vân

O

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị ThúyD

Bà Tăng Thị Thảoh

t

i

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Ngọc Mai – Thư ký Toà án nhân dânl

w

a

huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

i

d

r

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hảie

T

t

a Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Kiểm sát viên.F

e

D

Ngày 23 tháng 01 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc,

Cr

P tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số

o

t 04/2018/TLST-HS ngày 03 tháng 01 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 01 năm 2018 đối với bị cáo;C

O

ĐOÀN VĂN PH- Sinh năm 1998;

D

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn L, xã H, huyện G, tỉnh Hải Dương; nghề

h

t nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôni

l

giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông không xác định và bà Đoàn Thị N-w

a

i

d

r

Sinh năm 1973 (đã chết); tiền án, tiền sự: chưa;

e

T

t

Hiện bị cáo tại ngoại và đang chấp hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú

a

F số 100 ngày 06/11/2017 của Cơ quan CSĐT- Công an huyện Gia Lộc;e

D

Có mặt tại phiên tòa.

P

Cr

Người bào chữa cho bị cáo: Bà Nguyễn Thị S- luật sư, Cộng tác viên trungo

t tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hải Dương.

C

Có mặt tại phiên tòa.

O

Bị hại: Chị Phạm Thị Nhật L- SN 1980 (Đã chết)

D

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T

t

a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

Người đại diện hợp pháp của bị hại:

1- Bà Phạm Thị N, sinh năm 1939 (mẹ đẻ bị hại). Trú tại: thôn Q, xã T,C

O

huyện G, tỉnh Hải Dương;

D

2- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1980 (chồng bị hại- bị tâm thần phân liệt

h

t thể nặng),

i

l

3- Cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 25/9/2004 (con bị hại);w

a

i

d

r

4- Cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 08/02/2007 (con bị hại);

e

T

t

Người đại diện hợp pháp cho anh K, cháu T và cháu L là bà Nguyễn

a

F

Thị K, sinh năm 1956 (mẹ đẻ anh K).e

D

Đều trú tại: thôn K, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương.

Cr

P

* Người đại diện do những người đại diện hợp pháp của người bịo

t

hại ủy quyền: bà Phạm Thị L, sinh năm 1958. Trú tại: Số 8 Mạc Đĩnh Ph,

C phường HT, thành phố H, tỉnh Hải Dương (có đơn xin xét xử vắng mặt).

O

Người làm chứng: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1997. Trú tại: thôn L, xã

D H, huyện G, tỉnh Hải Dương (vắng mặt).h

t

i

NỘI DUNG VỤ ÁN:

l

w

a

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dungi

d

r

vụ án được tóm tắt như sau:e

T

t

Đoàn Văn Ph không có giấy phép lái xe mô tô theo quy định.a

Khoảng

F

e 08 giờ 50 phút ngày 22/9/2017, Ph điều khiển xe mô tô nhãn hiệu HONDA, loạiD

Cr

P WAVE, dung tích xy lanh 97 cm3, BKS: 34B3-260.70 đi trên đường 191C

o

t theo hướng từ Quán Phe thuộc xã H, huyện G về Ủy ban nhân dân xã H, huyện G (Hướng Quốc lộ 37 đi xã GK)C, sau xe mô tô chở anh Đặng Văn Tr. Khoảng 09

O giờ 15 phút cùng ngày, khi đến khu vực ngã tư có lối rẽ bên phải đi vào thôn N,

D xã H, lối rẽ bên trái vào trường mầm non xã H, thuộc địa phận thôn Tr, xã H, lúc

h

t này tốc độ xe mô tô do Ph điều khiển khoảng 50km/h, do không chú ý quani

l

sát phía trước, không giảm tốc độ hoặc dừng lại an toàn khi qua khu vực ców

a

i

d

r

trường học, khi thấy có người đi bộ qua đường nên xe mô tô do Ph điều

e

T

t khiển đã va chạm vào chị Phạm Thị Nhật L đang đi bộ qua đường từ phải sang

a

F trái. Hậu quả chị L bị thương được đưa đi cấp cứu tại Bệnh viên đa khoae

D tỉnh Hải Dương, do thương tích nặng đến ngày 01/10/2017 chị L tử vong.P

Cr

Kết quả khám nghiệm hiện trường xác định:o

t

Hiện trường vụ tai nạn giao thông nằm trên đoạn đường thẳng được

C trải nhựa tương đối bằng phẳng. Đây là nút giao thông giao nhau giữa

O đường 191C với đường đi vào thôn N, xã H. Tại đây mặt đường rộng 5m

D và có biển cảnh báo giao nhau với đường không ưu tiên.h

(Thống nhất khám

t

i

l

w 6

a

i

d

r

e

T

t

a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

nghiệm hiện trường theo hướng Quốc lộ 37 đi xã GK). Tiếp giáp mép đường phải là lề đất phải rộng 2m, sau đó là mương nước tưới tiêu. Tiếp giáp mépC

O

đường trái là lề đất trái rộng 10,5m, sau đó là trường mầm non xã H. Từ điểm

D

mốc của hiện trường là cột điện ký hiệu số 2 nằm trong lề đất trái hướng

h chếch ra giữa đường về phía Quốc lộ 37 khoảng cách 13,2m là đến tâm vũngt

i

l máu của nạn nhân có kích thước 0,25m x 0,15m. Tâm vũng máu cáchw

a

i mép đường phải 3,6m. Từ tâm vũng máu hướng chếch vào lề đất phải vềd

r

e

T

t phía xã GK 30,6m là đến điểm đầu của vết trượt làm đổ ngã cỏ, cây có chiều

a

F

dài 4m và có chiều hướng Quốc lộ 37 đi xã GK. Điểm đầu của vết trượte

D

cách mép đường phải 1,9m, điểm cuối trùng với thân xe bên phải xe mô tô

Cr

P

BKS: 34B- 260.70. Xe mô tô sau khi liên quan đến tai nạn nằm đổ nghiêngo

t

bên phải dưới rệ cỏ cạnh mép mương nước tưới tiêu, đầu xe quay hướng

C xã GK, đuôi xe quay hướng Quốc lộ 37. Tâm bánh trước xe mô tô 34B3-

O 260.70 cách mép đường phải 4,3m, tâm bánh sau cách mép đường phải 4,3m.

D

Kết quả khám nghiệm phương tiện xe mô tô BKS: 34B-26.070.

h

t

i

Chắn bùn phía trước bánh trước có vết xây xước còn dính theo lá cây, cỏ

l

w

a

rác. Cánh yếm bên trái bị dập vỡ còn dính theo lớp lá cây, cỏ rác. Chốt hãmi

d

r

phanh trước cong vênh làm bật chốt hãm. Cánh yếm bên phải còn dính theo tạpe

T

t chất lá cây cỏ rác. Tay cầm phía trước bên phải, cần tay phanh dính theo lớp đấta

F

e đường lá cây cỏ rác. Bàn gạt cần số phía trước bị đẩy cong biến dạng theoD

Cr

P chiều từ trước lại sau từ phải qua trái lệch ra vị trí ban đầu là 10 độ. Bàn để

o chân bên trái người điều khiển bị đẩy cong theo chiều từ trước lại sau cònt dính theo lớp lá cây cỏ rác lệch so với vị trí ban đầu là 5 độ. Bàn để chânC phanh, bàn để chân bên phải người điều khiển còn dính theo lớp đấtO

D đường lá cây cỏ rác. Xe không có gương chiếu hậu trái phải. Hai lốp còn căng

h hơi. Hệ thống lái hoạt động bình thường. Phanh trước không còn tác dụng,t

i

l

phanh sau còn tác dụng.w

a

i

Tại bản Kết luận giám định pháp y số 557/KLGĐ ngày 06/10/2017 củad

r

e

T Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hải Dương kết luận nguyên nhân chết củat

a

F chị Phạm Thị Nhật L do chấn thương sọ não (vỡ xương vòm sọ, dập não, đã

e

D phẫu thuật không hồi phục).

Cr

P

Quá trình điều tra và tại phiên tòa, Đoàn Văn Ph không có ý kiến hay

o

t khiếu nại gì về kết luận giám định pháp y của Phòng kỹ thuật hình sự- Công an

C tỉnh Hải Dương.

O

Tại bản cáo trạng số 04/VKS - HS ngày 29.12.2017, Viện kiểm sát nhân dân

D huyện Gia Lộc truy tố Đoàn Văn Ph về tội: Vi phạm quy định về điều khiển

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T

t

a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

phương tiện giao thông đường bộ, theo điểm a khoản 2 Điều 202 Bộ luật hình sự.

C

O

Đại diện VKSND huyện Gia Lộc giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ

D

nguyên quan điểm như đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố: Bị cáo

h Đoàn Văn Ph phạm tội Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giaot

i

l thông đường bộ nay là tội Vi phạm quy định về tham gia giao thông đườngw

a

i bộ. Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 202 BLHS 1999; điểm a khoản 2 Điều 260 BLHSd

r

e

T

t 2015; điểm b, p khoản 1 Điều 46 BLHS (nay là điểm b, s khoản 1 Điều 51 BLHS

a

F

2015); Điều 33 BLHS năm 1999 (nay là Điều 38 BLHS 2015); Xử phạt bị cáo Đoàne

D

Văn Ph từ 36 tháng đến 39 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày

Cr

P

bắt thi hành án. Hình phạt bổ sung: không áp dụng. Về vật chứng: Không phải giảio

t

quyết; Về án phí: Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

C Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường

O vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí

D Tòa án: Miễn án phí cho bị cáo.

h

t

i

Ý kiến người bào chữa cho bị cáo: Nhất trí với tội danh và điều luật VKS áp dụng đối

l

w

a

với bị cáo. Đề nghị HĐXX cho bị cáo hưởng mức án thấp nhất. Vì bị cáo thuộc hộ nghèo nêni

d

r

đề nghị HĐXX miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.e

T

t

Bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.a

F

e

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:D

Cr

P

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã

o được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:t

[1] Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện GiaC

Lộc, Điều tra viên, VKSND huyện Gia Lộc, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra,O

D truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của BLTTHS.

h Quá trình điều tra và tại phiên tòa, luật sư bào chữa cho bị cáo và bị cáo khôngt

i

l

có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng,w

a

i

người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiếnd

r

e

T hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.t

a

F

[2] Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ

e

D quan điều tra, phù hợp với kết quả khám nghiệm hiện trường, kết quả khám

Cr

P nghiệm phương tiện liên quan, khám nghiệm tử thi, lời khai của những

o

t người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ được thu thập có trong hồ sơ

C vụ án. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận: Đoàn Văn Ph không có giấy phép lái xe

O mô tô theo quy định. Khoảng 09 giờ 15 phút ngày 22/9/2017 tại đường 191C

D thuộc địa phận thôn Tr, xã H, huyện G, Ph điều khiển xe mô tô BKS:

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T

t

a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

34B3-260.70, dung tích xy lanh 97cm3, sau xe chở anh Đặng Văn Tr đi theo

C

hướng từ Quán Phe, xã H về UBND xã H, huyện G, do không chú ý quan sát,

O

không giảm tốc độ hoặc dừng lại an toàn khi qua khu vực có trường học, khi có

D

người đi bộ qua đường, nên xe mô tô do Ph điều khiển đã va chạm vào chị

h

t Phạm Thị Nhật L đang đi bộ qua đường từ phải sang trái. Hậu quả chị L bị tửi

l

w vong.

a

i

d

r

Hành vi nêu trên của bị can Đoàn Văn Ph đã vi phạm Khoản 4 Điều 11

e

T

t Luật giao thông đường bộ; Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày

a

F

31/12/2015 của Bộ giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cáche

D

an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đườngCr

P

bộ; g©y thiÖt h¹i cho tÝnh m¹ng cña ng êi kh¸c nªn phải chịu trách nhiệm hình sự.o

t

Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, mặc dù không có giấy

C phép lái xe theo qui định nhưng bị cáo vẫn cố tình điều khiển xe mô tô. Khi

O điều khiển xe bị cáo thiếu chú ý quan sát, không giảm tốc độ khi có người đi bộD qua đường nên đã va chạm, hậu quả gây tử vong cho chị L. Vì vậy, VKSNDh

t

i huyện Gia Lộc truy tố bị cáo về tội Vi phạm qui định về điều khiển phương

l

w

a

tiện giao thông đường bộ, theo điểm a khoản 2 Điều 202 BLHS là đúngi

d

r

người, đúng tội.

e

T

t

[3] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: bị cáo không phải chịu tìnha

F

e tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: quáD

Cr

P trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo và đã bồi thường cho

o gia đình bị hại nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, p khoản 1t Điều 46 BLHS năm 1999.

C

[4] VÒ tr¸ch nhiÖm d©n sù: BÞ c¸o vµ gia ®×nh ®· båi th êng d©n sù choO

D nh÷ng ng êi ®¹i diÖn hîp ph¸p cña bÞ h¹i, ®¹i diÖn bÞ h¹i kh«ng yªu cÇu g× kh¸c

h nªn H§XX kh«ng ph¶i gi¶i quyÕt.t

i

l

[5] Về xử lý vật chứng: Cơ quan điều tra đã trả lại chiếc xe mô tô BKSw

a

i

34B- 260.70 cho bị cáo ở giai đoạn điều tra phù hợp với qui định của phápd

r

e

T luật nên HĐXX không phải giải quyết.t

a

F

[6] Về án phí: Bị cáo thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp tiền án phí hình sự

e

D sơ thẩm theo Điều 12- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

Cr

P 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn,

o

t giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

C

Vì các lẽ trên,

O

QUYẾT ĐỊNH:

D

1. Về tội danh: Bị cáo Đoàn Văn Ph phạm tội Vi phạm qui định về điều

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T

t

a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

khiển phương tiện giao thông đường bộ.

2. Về hình phạt: Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 202; điểm b, p khoản 1 ĐiềuC

O

46; Điều 33 BLHS 1999.

D

Xử phạt bị cáo Đoàn Văn Ph 37 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù

h tính từ ngày bắt thi hành án.

t

i

l

3. Về án phí: Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;w

a

i Điều 12 - Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủyd

r

e

T

t ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

a

F

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.e

D

4. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 BLTTHS 2015.

Cr

P

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàyo

t

tuyên án sơ thẩm. Những người đại diện hợp pháp cho bị hại có quyền

C kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm

O yết bản án.

D

h

t

Cỡ chữ