vanban.org

Bản án 03/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ C với bị đơn ông Phan Hồng T về việc ly hôn.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ C với bị đơn ông Phan Hồng T về việc ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 11-01-2018.
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh

Ông Đào Văn Nô

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Nam, Thư T a án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bồ Thị Hồng, Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở T a án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số 345/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc: Ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/12/2017 và Quyết định hoãn phiên t a số 61/2017/QĐST- HNGĐ ngày 20/12/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ C, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 39, Tổ 2, khu phố Bình H a 1, phường P, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; có mặt.

- Bị đơn: Ông Phan Hồng T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 16/3, Tổ 3, khu phố Kh, phường P, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi iện đề ngày 14/7/2017, các lời hai trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên t a, nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ C trình bày:

Bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T tự nguyện chung sống, có đăng

ết hôn năm 2015 tại UBND phường P, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Sau hi ết hôn bà C và ông T sống chung hạnh phúc, quan T và chăm sóc đến nhau nhưng đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do ông T làm lái xe, thường xuyên vắng nhà, thường đi chơi, hông lo làm ăn, hông quan tâm chăm sóc vợ con, vợ chồng hông thống nhất, hông có tiếng nói chung hi quyết định mọi vấn đề trong gia đình nên cuộc sống vợ chồng hông có hạnh phúc. Vợ chồng bà C và ông T đã sống ly thân từ tháng 7/2016 đến nay, bà C về nhà cha mẹ ruột sinh sống, trong thời gian sống ly thân ông T hông liên lạc, giữa bà C và ông T không có định nói chuyện hàn gắn hạnh phúc gia đình.

Nay tình cảm vợ chồng hông c n, cuộc sống hôn nhân hông có hạnh phúc, bà Trần Thị Mỹ C yêu cầu ly hôn với ông Phan Hồng T.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

T a án đã triệu tập hợp lệ ông Phan Hồng T tham gia tố tụng nhưng ông T không đến nên bà Trần Thị Mỹ C đề nghị T a án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông T.

Ý iến của Kiểm sát viên đại diện Viện iểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên tham gia phiên t a: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã áp dụng đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan để giải quyết vụ án.

Về nội dung: Mâu thuẫn giữa bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T đã trầm trọng, hông thể hàn gắn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C.

- Về con chung: Bà C và ông T hông có con chung nên hông đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ C hông yêu cầu giải quyết nên hông đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Phan Hồng T, có hộ hẩu thường trú tại hu phố Kh, phường P, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị xã Tân Uyên.

. Về sự vắng mặt của ông Phan Hồng T: T a án đã triệu tập hợp lệ ông T tham gia h a giải ngày 20/11/2017, tham gia phiên tòa vào các ngày 20/12/2017, ngày 11/01/2018 nhưng ông T vắng mặt hông có l do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt ông Phan Hồng T.

. Về nội dung vụ án: Bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T tự nguyện chung sống, có đăng

ết hôn tại UBND phường T, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T chung sống hông hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, hông thống nhất được mọi việc trong gia đình, không quan tâm và chăm sóc đến nhau. Bà C và ông T đã sống ly thân từ tháng 7/2016 đến nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng hông liên lạc với nhau, không có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình. T a án đã thông báo và triệu tập ông T tham gia các phiên h a giải nhằm giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn hạnh phúc gia đình giữa ông T và bà C nhưng ông T vắng mặt hông tham gia tố tụng, không có văn bản thể hiện iến của mình trước đơn yêu cầu hởi iện của bà C. Như vậy, ông T đã hông quan T đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình với bà C.

Tại biên bản xác minh ngày 12/12/2017, Ủy ban nhân dân phường T, thị xã Tân Uyên cho biết địa phương hông biết nguyên nhân mâu thuẫn dẫn tới ly hôn giữa bà C và ông T vì địa phương hông nhận được tin báo.

Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình quy định vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau có nghĩa vụ chung sống với nhau.

Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T đã trầm trọng, hông thể hàn gắn, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được, bà Trần Thị Mỹ C yêu cầu ly hôn ông Phan Hồng T có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ C và ông Phan Hồng T không có con chung.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét.

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ C phải chịu theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 19, Khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ C với bị đơn ông Phan Hồng T về việc ly hôn. Bà Trần Thị Mỹ C được ly hôn với ông Phan Hồng T.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0013229 ngày 24/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

5. Bà Trần Thị Mỹ C có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Ông Phan Hồng T vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ