vanban.org

Bản án 03/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Căn c vào điều 5 57 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Căn c khoản 4 điều 147 B lu t Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 32 /201 / BTVQH14 ngày 30/12/201 c a y ban Thư ng vụ Quốc H i. Chị H phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ th m nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đ n p theo biên lai số: /2013/04 58 ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN H-K"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Căn c vào điều 5 57 Lu t hôn nhân và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30-01-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguy n Thị Thiên

ng Nguy n Vi t uân

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hi u – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng Đ Ng c Hu n – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 298/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 về việc: Ly hôn. Theo quy t định ho n phiên tòa số: 01/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tr n Thị H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn X, x Đ, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái c m t

- Bị đơn: nh Đ Văn K, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn Y, x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn và những l i khai ti p theo và tại phiên tòa nguyên đơn chị Tr n Thị H trình b y: Tôi và anh K k t hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 11/2/1998 tại BN x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng sống v i nhau hạnh ph c. Đ n năm 2000 tôi bị tai nạn bệnh t t, tôi bị m c bệnh ngoài da, bệnh viêm xương kh p ch ng tôi đ b tôi và mang tôi về trả cho bố m đ tôi và ch ng tôi đ sống ly thân nhau t th i gian đ cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn, không thể hàn g n lại v i nhau đư c nữa. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi ly hôn anh K.

* Về con chung: C 01 cháu đ trưởng thành nên tôi không yêu c u Tòa án giải quy t.

* Về tài sản chung, n chung: Không yêu c u Tòa án giải quy t.

Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn Yên đ nhiều l n báo g i và gửi Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng anh K không c m t theo các gi y t c a Tòa án. Qua xác minh tại thôn thì hiện nay h kh u anh K tại thôn Y, x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những l n Tòa án gửi các gi y t cho anh K, ông Nguy n Văn C là trưởng thôn đ nh n các gi y t c a Tòa án và đ thông báo n i dung trong các gi y t c a Tòa án cho anh K bi t. o anh K không c m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án không thể l y l i khai và hòa giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng dân sự đư c.

Tại phiên toà sơ th m, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên phát biểu ý ki n: Quá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên tòa. Th m phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ c a các đương sự đư c đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐ áp dụng điều 5 Lu t hôn nhân và gia đình xử cho chị H đư c ly hôn anh K. Về con chung, tài sản chung, n chung không yêu c u Tòa án giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c th m tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thu c th m quyền giải quy t c a Tòa án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a Tòa án là đ ng th m quyền đư c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng dân sự. Tòa án đ triệu t p bị đơn h p lệ l n th hai nhưng v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

[2 Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đ ng tư cách c a ngư i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị H và anh Đ Văn K k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký tại Uỷ ban nhân dân x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 11 tháng 2 năm 1998 là hôn nhân h p pháp. Chị H cho r ng sau khi k t hôn v ch ng sống v i nhau hạnh ph c th i gian đ u. Đ n năm 2000 chị bị tai nạn bệnh t t, m c bệnh ngoài da, bệnh viêm xương kh p anh K đ b chị và mang về trả cho bố m đ và anh chị đ sống ly thân nhau t th i gian đ cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng không còn. Chị H xin ly hôn anh K là c căn c .

Tại điều 19 Lu t Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a

th ơng yêu chung thủy t n tr ng uan tâm chăm c giúp đ nhau cùng nhau chia th c hi n các c ng i c trong gia đ nh .

Căn c vào các tài liệu c trong h sơ vụ án, l i trình b y c a đương sự, phát biểu c a Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đ xác định hiện nay chị H và anh K đ sống ly thân nhau t năm 2000 đ n nay không ai quan tâm đ n ai. T đ c căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh K đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì v y c n áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị H đư c ly hôn anh K là c căn c .

Về con chung: Không yêu c u Tòa án giải quy t.

Về tài sản chung, n chung: Quá trình giải quy t vụ án các đương sự không yêu c u Tòa án giải quy t.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp lu t.

7 Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271 273 B lu t Tố tụng dân sự.

V các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Căn c vào điều 5 57 Lu t hôn nhân và gia đình. ử cho chị Tr n Thị H đư c ly hôn anh Đ Văn K.

2. Về án phí: Căn c khoản 4 điều 147 B lu t Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 32 /201 / BTVQH14 ngày 30/12/201 c a y ban Thư ng vụ Quốc H i.

Chị H phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ th m nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đ n p theo biên lai số: /2013/04 58 ngày 12/12/2017 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. ác nh n chị H đ n p đ án phí dân sự sơ th m.

3. Về quyền kháng cáo: Chị H đư c quyền kháng cáo bản án sơ th m trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Anh K v ng m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án sơ th m trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm y t.

Tr ờng h p bản án uyết định đ c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân th ng ời đ c thi hành án dân ng ời phải thi hành án dân c uyền thoả thuận thi hành án uyền yêu cầu thi hành án t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .

Cỡ chữ