- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị T, Bị đơn Lê Khả T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Lê Khả T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST Ngày 06 tháng 02 năm 2018 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣu Thị Hằng
- Các hội thẩm nhân dân:
+ Ông Đỗ Xuân Phi
+ Bà Lê Thị Nhớ
- Thư ký phiên toà: Ông Trịnh Đức Thiện – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
- Đ i di n Vi n i m s t nhân dân quận Thanh Khê tham gia phiên t a: ng Nguyễn Tiến Bách - Ki m s t viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê xét xử sơ thẩm công hai vụ n thụ lý số 472/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2017, về tranh chấp "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ n ra xét xử số 472/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên toà số 472/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 th ng 01 năm 2018 giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 134 đường T, tổ 27 phường K, quận K, TP Đà Nẵng. Có mặt.
- Bị đơn: ng Lê Khả T, sinh năm 1965; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 27 phường K, quận K, TP Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nội dung yêu cầu hởi i n của Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T như sau:
Về quan h hôn nhân: Bà và ông Lê Khả T xây dựng gia đình vào năm 1988, có đăng ý ết hôn vào ngày 01/8/1988 (Quyển số 01, số 311) t i Ủy ban nhân dân phường Thanh Lộc Đ n (cũ), nay là phường H a Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguy n. Vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2008 thì ông T bỏ nhà đi hỏi địa phương, từ đó đến nay hông ai biết tin tức gì về ông T. Tháng 3/2017, bà T đã yêu cầu T a n tuyên bố ông T mất tích. Ngày 28/8/2017, T a n nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng đã ban hành Quyết định số 16/2017/QĐDS-ST, tuyên bố ông Lê Khả T mất tích. Nay bà x c định tình cảm vợ chồng hông c n nên yêu cầu T a n giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Khả T.
Về quan h con chung: Bà T x c định bà và ông T có 05 con chung, gồm: Lê Khả Thùy L, sinh năm 1989; Lê Khả Quỳnh L, sinh năm 1990; Lê Khả H, sinh năm 1992; Lê Khả Thanh T, sinh năm 1993; Lê Khả Út T, sinh năm 1996. Vì c c con đã trưởng thành nên bà hông đề cập đến.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T x c định hông có.
Bị đơn ông Lê Khả T đã có quyết định của T a n tuyên bố ông mất tích và từ đó đến nay hông có tin tức gì của ông T, mặc dù T a n đã làm c c thủ tục tri u tập hợp l đ giải quyết vụ n và tham gia phiên t a đến lần thứ hai nhưng ông vẫn vắng mặt hông có lý do và hông có ý iến gì đối với yêu cầu của Nguyên đơn nên Toà n hông có cơ sở xem xét.
T i phiên t a đ i di n VKS nhân dân quận Thanh Khê ph t bi u quan đi m về vi c tuân theo ph p luật trong tố tụng dân sự, từ hi thụ lý vụ n cho đến hi có quyết định đưa vụ n ra xét xử cũng như t i phiên t a Thẩm ph n, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ n theo Bộ luật tố tụng dân sự, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và hoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về vi c xin ly hôn đối với ông Lê Khả T. Về quan h con chung Bà T xác định có 05 con chung, gồm: Lê Khả Thùy L, sinh năm 1989; Lê Khả Quỳnh L, sinh năm 1990; Lê Khả H, sinh năm 1992; Lê Khả Thanh T, sinh năm 1993; Lê Khả Út T, sinh năm 1996. Vì c c con đã trưởng thành nên hông đề cập đến.Về tài sản chung và nợ chung Bà T x c định hông có nên Vi n i m s t hông đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện VKS nhân dân quận Thanh Khê phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: ng Lê Khả T đã được T a n nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tuyên bố mất tích theo Quyết định số 16/2017/QĐDS-ST ngày 28/8/2017. Qu trình giải quyết vụ n, Tòa án cũng đã tiến hành tri u tập hợp l đối Bị đơn ông T nhưng ông vẫn vắng mặt t i phiên toà lần thứ hai hông có lý do nên căn cứ vào đi m b hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Lê Khả T.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Khả T xây dựng gia đình vào năm 1988, có đăng ý ết hôn t i Ủy ban nhân dân phường Thanh Lộc Đ n (cũ), nay là phường H a Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp ph p nên được ph p luật công nhận và bảo v .
Qu trình chung sống đến năm 2008 thì ông Lê Khả T bỏ nhà đi hỏi địa phương, đến nay hông rõ tung tích ông T c n sống hay đã chết. Đối với bà T đã dùng nhiều bi n ph p tìm iếm trên c c phương ti n thông tin đ i chúng nhưng vẫn hông có ết quả, bà đã yêu cầu T a n tuyên bố ông T mất tích. Nay bà x c định tình cảm vợ chồng hông c n nên yêu cầu T a n giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Khả T.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T Hội đồng xét xử thấy: H nh phúc gia đình chỉ thực sự đ t được hi cả vợ chồng cùng yêu thương thông cảm và chia sẻ công vi c gia đình, cùng có tr ch nhi m gi o dục, nuôi dưỡng con c i. Trường hợp của bà T và ông T thì khi các con c n nhỏ ông T đã bỏ đi, từ đó đến nay không có tin tức gì và không có tr ch nhi m đối với vợ con. Một mình bà T phải g nh v c mọi công vi c gia đình cũng như chăm sóc, nuôi dưỡng con c i. Qua x c minh t i chính quyền địa phương x c định, trước thời đi m ông T bỏ đi thì vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau vì inh tế hó hăn và hi n nay thì ông T đã mất tích theo Quyết định số 16/2017/QĐDS-ST, ngày 28/8/2017. Như vậy, từ năm 2008 đến nay vợ chồng đã hông c n chung sống với nhau, nếu tiếp tục cuộc sống hôn nhân sẽ hông mang l i h nh phúc, mục đích hôn nhân hông đ t được. Do đó, ly hôn là c ch tốt nhất đ giải phóng cho bà T nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T là phù hợp với hoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và hoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015.
Về con chung: Trong quá trình tố tụng và t i phiên t a, bà T xác định có 05 con chung tên Lê Khả Thùy L, sinh năm 1989; Lê Khả Quỳnh L, sinh năm 1990; Lê Khả H, sinh năm 1992; Lê Khả Thanh T, sinh năm 1993; Lê Khả Út T, sinh năm 1996, con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T x c định hông có nên T a n hông đề cập đến.
Về n phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà T phải chịu theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ đi m b hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ hoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; hoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về n phí, l phí T a n.
Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Lê Khả T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Lê Khả T.
2. Về con chung: Các con chung của bà Nguyễn Thị T và ông Lê Khả T là Lê Khả Thùy L, sinh năm 1989; Lê Khả Quỳnh L, sinh năm 1990; Lê Khả H, sinh năm 1992; Lê Khả Thanh T, sinh năm 1993; Lê Khả Út T, sinh năm 1996, đều đã đã trưởng thành nên T a n hông đề cập đến.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T x c định hông có nên Toà án không xét.
4. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị T phải chịu, được hấu trừ vào số tiền t m ứng n phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 7501, ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành n dân sự quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ n phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử công hai sơ thẩm, Nguyên đơn có mặt có quyền h ng c o bản n trong thời h n 15 ngày từ ngày tuyên n. Riêng Bị đơn vắng mặt có quyền h ng c o bản n trong h n 15 ngày, từ ngày T a án tống đ t hợp l bản n. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Thanh hê, TP Đà Nẵng;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Chi cục THADS quận Thanh Khê;
- UBND phường H a Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng;
- C c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ n.
Lƣu Thị Hằng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên Nơi nhận:
- VKSND quận Thanh hê - Đà Nẵng;tòa
- THADS quận Thanh hê - Đà Nẵng;
- UBND phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, TPĐN.
- C c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ n.
Lƣu Thị Hằng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên
| Nơi nhận: tòa - VKSND quận Thanh hê - Đà Nẵng; - THADS quận Thanh hê - Đà Nẵng; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ vụ n. | Lƣu Thị Hằng |