vanban.org

Bản án 03/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Văn P ly hôn với chị Trương Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC BÌNH
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 03-5-2018
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bẩy

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lý Thị Thủy

Bà Lư ng Bích Di p

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Kim Thịnh – Thư ký Toà án nhân dân huy n Lộc Bình, tỉnh Lạng S n.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Ông Lư ng Minh Hợp - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Lộc Bình, tỉnh Lạng S n xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2018 về tranh chấp hôn nhân theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/4/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2018/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2018, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Anh Dư ng Văn P, sinh năm 1992; cư trú tại thôn Đ, xã L, huy n C, tỉnh Lạng S n, có m t

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lư ng Văn C - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lạng S n, vắng m t.

- Bị đơn: Chị Trư ng Thị T, sinh năm 1993; n i cư trú cuối cùng thôn K,

xã Y, huy n L, tỉnh Lạng S n, vắng m t.

NỘI DUNG V N:

Tại đ n khởi ki n, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án và l i khai tại phiên tòa, nguyên đ n anh Dư ng Văn P trình bày: Anh tự nguy n kết hôn với chị Trư ng Thị T, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huy n C, tỉnh Lạng S n vào ngày 21/8/2012. Sau khi cưới được một tháng, đến ngày 21/9/2012 thì chị Trư ng Thị T tự ý bỏ về nhà mẹ đẻ, dù vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Anh có đến tìm g p và bảo chị về nhà nhưng không về, và bảo đi làm ăn, đến Tết sẽ về, anh có hỏi đi làm ở đâu thì chị không nói. Nhưng đến Tết chị không về và anh cũng không liên lạc được, cũng không thấy về thăm gia đình hai bên nội ngoại lần nào. Anh nhiều lần sang nhà bố mẹ đẻ của chị Trư ng Thị T để hỏi thăm tin tức, nhưng gia đình bố mẹ ruột của chị cũng không có tin tức gì cho đến nay.

Ngày 26/6/2017, anh đã làm đ n yêu cầu Tòa án nhân dân huy n Lộc Bình tuyên bố mất tích đối với chị Trư ng Thị T. Tại quyết định số 01/2017/QĐDS-ST, ngày 06/12/2017 của Tòa án nhân dân huy n Lộc Bình đã tuyên bố chị Trư ng Thị T mất tích và đến nay cũng không có tin tức gì của chị. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn vì từ khi đăng ký kết hôn không có sự yêu thư ng đùm bọc, chăm sóc nhau, không có quan h hôn nhân trên thực tế. Để đảm bảo cuộc sống ổn định, anh yêu cầu được ly hôn với chị Trư ng Thị T. Quá trình chung sống, vợ chồng anh không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung.

Ngày 08/3/2018, anh Dư ng Văn P đã nộp đ n xin miễn tiền án phí, l phí tòa án vì gia đình hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thuộc hộ nghèo của xã.

Tại bản luận cứ bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Dư ng Văn P của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lạng S n, ông Lư ng Văn C đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, anh Dư ng Văn P được ly hôn với chị Trư ng Thị T, do chị Trư ng Thị T đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Ngoài ra, trên thực tế cũng không có quan h vợ chồng. Về án phí, miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

Tại phiên tòa anh Dư ng Văn P nhất trí với luận cứ bảo v quyền và lợi ích hợp pháp và ý kiến như đã trình bày.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng x t xử vào nghị án, Thẩm phán và Hội đồng x t xử đã thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; ngư i tham gia tố tụng chấp hành nghiêm túc quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về quyền, nghĩa vụ. Vi n kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị.

Về quan h hôn nhân: Đề nghị Hội đồng x t xử căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh Dư ng Văn P được ly hôn với chị Trư ng Thị T. Về con chung, tài sản chung: Không có.

Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, anh Dư ng Văn P được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn s thẩm và hoàn trả cho anh Dư ng Văn P 300.000 đồng đã nộp tạm ứng.

NH N Đ NH CỦA T A N

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Anh Dư ng Văn P xin ly hôn với chị Trư ng Thị T, có n i cư trú cuối cùng là thôn K, xã Y, huy n L, tỉnh Lạng S n; căn cứ khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân huy n Lộc Bình, tỉnh Lạng S n. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Tòa án nhân dân huy n Lộc Bình đã tiến hành tri u tập hợp l (niêm yết các văn bản tố tụng) đối với bị đ n chị Trư ng Thị T để lấy l i khai, hòa giải và x t xử nhưng chị Trư ng Thị T đều vắng m t nên Hội đồng x t xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành x t xử vắng m t bị đ n.

[2] Về nội dung: Quan h hôn nhân giữa anh Dư ng Văn P và chị Trư ng Thị T được xác lập trên c sở tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huy n C, tỉnh Lạng S n vào ngày 21/8/2012, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

[3] Quá trình chung sống: Sau khi cưới được 01 tháng, đến ngày 21/9/2012 thì chị Trư ng Thị T tự ý bỏ về nhà mẹ đẻ, sau đó r i khỏi nhà mẹ đẻ và mất tích từ đó đến nay. Ngày 26/6/2017, anh Dư ng Văn P đã làm đ n yêu cầu Tòa án nhân dân huy n Lộc Bình tuyên bố mất tích đối với chị Trư ng Thị T. Tại quyết định số 01/2017/QĐDS-ST ngày 06/12/2017 của Tòa án nhân dân huy n Lộc Bình đã tuyên bố chị Trư ng Thị T mất tích, đến th i điểm mở phiên tòa cũng không có tin tức gì. Ngoài ra, giữa anh Dư ng Văn P và chị Trư ng Thị T không có cuộc sống chung trên thực tế nên cũng không có sự yêu thư ng đùm bọc, chăm sóc nhau. Do vậy yêu cầu ly hôn của anh Dư ng Văn P và luận cứ bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của Trợ giúp viên pháp lý là có căn cứ, Hội đồng x t xử chấp nhận.

[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có

[5] Về án phí: Ngày 08/3/2018, anh Dư ng Văn P đã nộp đ n xin miễn tiền án phí, l phí vì gia đình hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thuộc hộ nghèo của xã vì vậy, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, anh Dư ng Văn P được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn s thẩm. Hoàn trả cho anh Dư ng Văn P tiền tạm ứng án phí theo quy định.

[6]. Về quyền kháng cáo: Các đư ng sự có quyền kháng cáo trong th i hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; các Điều 227, 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

1. Về quan h hôn nhân: Xử cho anh Dư ng Văn P được ly hôn với chị Trư ng Thị T.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Không có

3. Về án phí: Anh Dư ng Văn P được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn s thẩm. Hoàn trả cho anh Dư ng Văn P 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí s thẩm, theo Biên lai thu tạm án phí, l phí Tòa án số AA/2012/01172 ngày 26/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n L, tỉnh Lạng S n.

Anh Dư ng Văn P có có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Trư ng Thị T có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp l ho c bản án được niêm yết.

Cỡ chữ