vanban.org

Bản án 03/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T đối với bà Bùi Thị Tuyết M.

Buộc bà Bùi Thị Tuyết M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền 42.936.273 đồng (Bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm bảy mươi ba đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V T "Tranh chấp Hợp đồng vay" Bùi Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T đối với bà Bùi Thị Tuyết M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/DS-ST
Ngày: 16-01-2018
V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chí Cường

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Ngày 16 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 411/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2017/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2017/QĐST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2017; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V T

Địa chỉ trụ sở: 89 L, Phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ chi nhánh: 165-167-169 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T, Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm Quản lý pháp chế cho Phòng An ninh và Phòng Kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng - Ngân hàng TMCP V T.

(Văn bản ủy quyền số 29/2017/UQ-CT ngày 22/6/2017)

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Vỏ Thị Ngọc N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp 1B, xã T, huyện B, tỉnh Long An.

(Văn bản ủy quyền số 48.1/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 10/11/2017).

2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Tuyết Mai, sinh năm 1980

Địa chỉ: Ấp 6B, xã L, huyện B, tỉnh Long An.

(Bà N có mặt, bà M vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/10/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V T do bà Vỏ Thị Ngọc N là người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng trình bày:

Ngày 18/10/2014, bà Bùi Thị Tuyết M có ký hợp đồng tín dụng số 20141018-603013-0005 để vay của Ngân hàng TMCP V T (gọi tắt VPBank) số tiền 33.216.560 đồng, lãi suất thỏa thuận là 3,75%/tháng, mục đích vay tiền để tiêu dùng cá nhân, khi vay bà M không có thế chấp bất kỳ tài sản nào cho VPBank. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà M có trách nhiệm thanh toán cho VPBank số tiền gốc và lãi là 62.403.000 đồng, trả dần liên tiếp trong vòng 36 tháng, cụ thể 35 tháng đầu, mỗi tháng trả số tiền 1.697.000 đồng và tháng cuối cùng trả 3.008.000 đồng, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 01/12/2014.

Thực hiện hợp đồng, bà M đã nhận đủ số tiền vay để tiêu dùng cá nhân và đã thanh toán cho VPBank được 15.576.000 đồng. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án thì ngày 06/11/2017, bà M trả 1.697.000 đồng và ngày 13/12/2017 trả thêm 1.697.000 đồng. Tính đến thời điểm hiện tại, bà M đã thanh toán cho VPBank tổng số tiền là 18.970.000 đồng.

Do bà M trễ hạn thanh toán nên VPBank khởi kiện yêu cầu bà M phải trả cho VPBank một lần số tiền nợ bao gồm: Toàn bộ khoản nợ đến hạn là 37.031.000 đồng và khoản nợ gốc chưa đến hạn là 5.905.273 đồng. Tổng cộng số tiền bà M phải thanh toán cho VPBank là 42.936.273 đồng, trong đó số tiền nợ gốc còn lại là 24.183.852 đồng, tiền lãi là 18.752.421 đồng.

Bị đơn bà Bùi Thị Tuyết M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà M luôn vắng mặt và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của VPBank.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T khởi kiện yêu cầu bà Bùi Thị Tuyết M thanh toán số tiền gốc và lãi là 42.936.273 đồng xuất phát từ Hợp đồng tín dụng số 20141018-603013-0005 ngày 18/10/2014. Do đây là tranh chấp giữa tổ chức với cá nhân, bị đơn là bà Bùi Thị Tuyết M có nơi cư trú vào thời điểm xác lập hợp đồng tại ấp 6B, xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn bà Bùi Thị Tuyết M đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà M.

Về nội dung tranh chấp:

Xét văn bản đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20141018-603013-000 ngày 18/10/2014 giữa VPBank với bà Bùi Thị Tuyết M được xác lập theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005, trên cơ sở tự nguyện, có nội dung phù hợp pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử nhận định đây là hợp đồng hợp pháp, là căn cứ để giải quyết về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Xét yêu cầu của VPBank yêu cầu bà M thanh toán số tiền là 42.936.273 đồng, thấy rằng, tại mục 2 điều 6 của Hợp đồng tín dụng nêu trên thể hiện: “VPBank có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vay thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngay lập tức trong trường hợp bên vay vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp đồng”. Việc bà M không thanh toán cho VPBank theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, làm cho quyền lợi của VPBank bị xâm phạm. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, bà M vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án hoặc văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện và chứng cứ do VPBank đưa ra. Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Bùi Thị Tuyết M phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T được hoàn trả tiền tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T đối với bà Bùi Thị Tuyết M.

Buộc bà Bùi Thị Tuyết M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền 42.936.273 đồng (Bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm bảy mươi ba đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Bùi Thị Tuyết M phải chịu 2.146.814 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T 1.158.257 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005828 ngày 27/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Lức.

Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ