vanban.org

Bản án 03/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hòa Bình Tuyên án 29/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, 53, 55 của uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

ử: Ông Khâu Thùy P (Chiu Chui F) được ly hôn với bà Trần Thị T. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Khâu Thùy P xin ly hôn với bà Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, 53, 55 của uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 29 – 12 - 2017
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dụ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Nhung.

Ông Nguyễn Trần Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình.

- ại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình: Bà Nguyễn Thị Kim Dung - Ki m sát viên tham gia phiên tòa

Ngày 29 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc kiện xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 04/2017/QĐ-ST ngày 12/12/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Khâu Thùy P (Tên gọi khác: Chiu Chui , sinh năm 1961 Địa chỉ: ố 6, ngách 8, ng 779, đư ng T, xóm 005, phư ng Đ, khu , thành phố Đ, Đài oan Vắng mặt

Hộ chiếu số: 315451514 do Bộ Ngoại giao Đài oan cấp ngày 06/7/2017, th i hạn hộ chiếu ngày 06/7/2017

Nguyên đơn có đơn xin xử vắng mặt đề ngày 23/10/2017, được Cục lãnh sự Bộ Ngoại giao nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự ngày 13/11/2017

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: óm Đ, xã N, huyện , tỉnh Hòa Bình Có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 23/10/2017, ông Khâu Thùy P (Tên gọi khác: Chiu Chui F) trình bày: Ông và bà Trần Thị T kết hôn ngày 25/7/2017 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện , tỉnh Hòa Bình Ngày 07/11/2017 ông có hẹn bà T phỏng vấn visa tại Văn phòng kinh tế văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội, hai bên đều nhận thấy tính cách không hợp, không th tiếp tục cuộc sống hôn nhân ác định tình cảm vợ chồng không còn, ông Khâu Thùy P xin ly hôn với bà Trần Thị T. Do ông Khâu Thùy P đang ở nước ngoài không về Việt Nam giải quyết việc ly hôn, ông có đơn xin xét xử vắng mặt có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Đài oan

Bị đơn bà Trần Thị T trình bày: Bà T xác nhận điều kiện kết hôn, th i gian kết hôn, hoàn cảnh kết hôn và đăng ký kết hôn đúng như ông Khâu Thùy P khai. Bà T xác định do bất đồng ngôn ngữ, bất đồng quan đi m sống, tình cảm với ông Khâu Thùy P không còn nên không th tiếp tục cuộc sống hôn nhân. Việc ông Khâu Thùy P xin ly hôn bà cũng đồng ý, đề nghị Tòa giải quyết cho bà được ly hôn với ông Khâu Thùy P.

Về con chung: Bà và ông Khâu Thùy P không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Trần Thị T, ông Khâu Thùy P đều khai thống nhất, hai ngư i mới đăng ký kết hôn nên không có tài sản chung, không nợ ai và không có ai nợ.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà T khai sau khi kết hôn, chồng bà ông Khâu Thùy P chung sống với bà tại huyện (nơi bà đăng ký hộ khẩu thư ng trú 10 ngày, sau đó ông P về Đài oan au khi chung sống, hai ngư i có bất đồng quan đi m, ngôn ngữ, tình cảm không phát tri n được Ông Khâu Thùy P có đơn xin ly hôn bà cũng đồng ý

Tại phiên tòa kiểm sát viên trình bày quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm, thẩm phán thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự Do nguyên đơn đang định cư ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự, Việc chấp hành pháp luật của đương sự đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự Việc xét xử vắng mặt ông Khâu Thùy P là đúng với quy định pháp luật tố tụng dân sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Nguyên đơn ông Khâu Thùy P hiện đang định cư ở nước ngoài, có đơn xin ly hôn với bà Bà Trần Thị T, bà T có hộ khẩu thư ng trú tại xã N, huyện , tỉnh Hòa Bình Theo quy định tại Điều 37, khoản 1 Điều 38, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Nguyên đơn ông Khâu Thùy P có đơn xin xét xử vắng mặt, theo quy định tại đi m b, khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét xử vắng mặt nguyên đơn

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa ông Khâu Thùy P và bà Trần Thị T là hôn nhân hợp pháp. au khi kết hôn được gần 03 tháng, hai ngư i đều nhận thấy do có bất đồng về ngôn ngữ, tính cách không hợp, bất đồng quan đi m sống nên không th tiếp tục cuộc sống hôn nhân, ông P có đơn xin ly hôn, phía bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn Như vậy, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông Khâu Thùy P và bà Trần Thị T rất trầm trọng, không th tiếp tục đ i sống chung vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, ông P xin ly hôn và bà T cũng đồng ý Việc thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Khâu Thùy P và bà Trần Thị T là tự nguyện, có căn cứ, phù hợp với Điều 51,53,55 uật Hôn nhân gia đình năm 2014, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận

Về con chung: Bà T và ông P không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Bà T, ông P đều khai thống nhất hai ngư i không có tài sản chung, không nợ ai và không có ai nợ.

Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điều 51, 53, 55 của uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

ử: Ông Khâu Thùy P (Chiu Chui F) được ly hôn với bà Trần Thị T.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có

Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 300 000 đồng (ba tr m nghìn đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300 000 đồng (ba tr m nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền số 000763 ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình

Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm Ông Khâu Thùy P (Chiu Chui F) có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày nhận được bản sao bản án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ