vanban.org

Bản án 03/2017/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn Buộc ông L Văn T phải trả cho bà Đ ng Thị D số tiền chưa đóng hụi từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 là 15 000 000 mười lăm triệu đồng

ể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi b n phải thi hành án thi hành xong khoản tiền tr n hàng tháng b n phải thi hành án còn phải trả l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Trường hợp b n có nghĩa vụ chậm trả tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi giữa bà Đặng Thị D với ông Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn Buộc ông L Văn T phải trả cho bà Đ ng Thị D số tiền chưa đóng hụi từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 là 15 000 000 mười lăm triệu đồng
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số:03/2017/DS-ST
Ngày:18/4/2017
“V/v Tranh chấp hợp đồng hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái. Các Hội thẩm nhân dân: 1 Ông Tr n hánh Hội 2 Ông L Văn Nh ng -Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Ngày 18 tháng 4 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2016/TLST-DS ngày 19/7/2016, về việc “Tranh chấp hợp đồng hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2017/QĐXXST-DS ngày 07/3/2017 và Quyết định ho n phi n tòa số 04/2017/QĐST-DS ngày 29/3/2017 , gi a các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp Đ x T huyện T tỉnh Long An Có m t 2.Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Ấp x T huyện M tỉnh Long An Có m t 3. Người làm chứng:

- Bà Đặng Thị Tuyết H (t n gọi khác: L) sinh năm: 1982; Địa chỉ: ấp 1 x T huyện T tỉnh Đồng Tháp. (Có đơn xin xét xử v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ đ thu thập được có trong hồ sơ thì nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Vào ngày 20 tháng 3 năm 2014 bà Đ ng Thị D là nguy n đơn có mở dây hụi do bà D làm chủ hụi gồm 16 thành vi n trong đó có ông T. Thống nhất số tiền chơi hụi là 5 000 000 đồng 04 tháng khui hụi một l n với cách thức như sau:

Mỗi l n khui hụi các thành vi n l n lượt bỏ ra một số tiền dưới 5 000 000 đồng để dành quyền hốt hụi thành vi n nào bỏ ra số tiền cao nhất sẽ được hốt hụi các thành vi n còn lại nỗi người có nghĩa vụ góp số tiền hụi tương ứng với số tiền là 5 000 000 đồng trừ đi số tiền mà thành vi n đ bỏ tiền hụi cao nhất.

L n khui hụi đ u ti n ông T bỏ tiền hụi cao nhất với số tiền là 2.400.000 đồng 15 thành vi n còn lại góp mỗi người 2.600 000 đồng ông T được hốt hụi với số tiền là 39 000 000 đồng Ngày 20/3/2014 bà đ giao đủ 39 000 000 đồng cho ông T và có làm bi n nhận có ch ký của bà với ông T khi giao nhận tiền có bà L là chị của bà chứng kiến Sau khi nhận tiền ông T có đóng hụi được 03 l n với tổng cộng số tiền là 15 000 000 đồng vào các ngày 20/7/2014 20/11/2014 và 20/3/2015 Nhưng đến các l n khui hụi tiếp theo vào ngày 20/7/2015 cho đến ngày 14/7/2016 thì ông T không đóng tiền hụi n a Bà D đ nhiều l n đến nhà y u c u ông T trả số tiền nợ hụi chưa thanh toán cho bà nhưng ông T không thực hiện Do đó bà D khởi kiện y u c u ông L Văn T phải trả lại số tiền nợ hụi còn thiếu từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 03 đợt là 15 000 000 đồng

Bị đơn-ông L Văn T trình bày: Ông thừa nhận ch ký trong bi n nhận nợ ngày 20/3/2014 với số tiền là 39 000 000 đồng là của ông nhưng ông không nhận tiền mà bà L là chị ruột của bà D nhận n n ông không đồng ý đối với y u c u khởi kiện của bà D

Tại bản tự khai ngày 13/9/2017 người làm chứng là bà Đ ng Thị Tuyết H L trình bày: Do ông L Văn T là là bạn của bà n n bà có giới thiệu ông T tham gia chơi hụi cho em ruột của bà là Đ ng Thị D làm chủ hụi Bà H thừa nhận lúc ông T hốt hụi được số tiền 39 000 000 đồng có m t bà chứng kiến. Bà D đ giao 39 000 000 đồng cho ông T ông T có nhờ bà đếm tiền d m rồi đưa tiền cho ông T n n ông T mới ký bi n nhận nợ với bà D. Còn sau đó ông T có đóng tiền hụi lại cho bà D hay không thì bà không biết

Tại phi n tòa hôm nay:

Bà D trình bày: Do ông T là bạn của bà Đ ng Thị Tuyết H L bà H là chị ruột của bà và bà H có giới thiệu ông T chơi hụi n n bà tin tưởng cho ông T tham gia vào dây hụi n u tr n.

Dây hụi mở ngày 20/3/2014 chủ hụi và các con hụi thỏa thuận: Số tiền chơi hụi là 5 000 000 đồng 04 tháng khui hụi một l n với cách thức như sau: Mỗi l n khui hụi các thành vi n l n lượt bỏ ra một số tiền dưới 5 000 000 đồng để dành quyền hốt hụi thành vi n nào bỏ ra số tiền cao nhất sẽ được hốt hụi các thành vi n còn lại mỗi người có nghĩa vụ góp số tiền hụi tương ứng với số tiền là 5 000 000 đồng trừ đi số tiền mà thành vi n đ bỏ tiền hụi cao nhất

Do ông T là người bỏ ra số tiền cao nhất là 2 400 000 đồng n n ông được hốt hụi đ u ti n với tổng số tiền là 39 000 000 đồng 2 600 000 đồng X 15 người chơi hụi còn lại 39 000 000 đồng). Sau đó ông T đ đóng tiền hụi được 03 l n là 12 tháng với số tiền là 15 000 000 đồng nhưng kể từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 03 đợt ông T không đóng hụi n a n n bà D y u c u ông T phải trả cho bà số tiền nợ hụi là 15 000 000 đồng không y u c u t nh tiền l i Các ph n nợ hụi tiếp theo của dây hụi này thì bà D chưa khởi kiện

Ông T trình bày: Ông với bà Đ ng Thị Tuyết H L là bạn thân với nhau Bà L có giới thiệu ông tham gia chơi hụi với bà D n n ông đồng ý tham gia để hốt hụi lấy tiền làm ăn Ông thống nhất với bà D về việc ông có tham gia chơi hụi cách thức chơi hụi như bà D trình bày và ch ký trong bi n nhận nợ hụi ngày 20/3/2014 với số tiền là 39 000 000 đồng là của ông. Ông đ đóng tiền hụi được 03 đợt của 12 tháng mỗi đợt 5 000 000 đồng Tuy nhi n khi bà D giao 39 000 000 đồng tiền ông hốt hụi thì bà L có nói ông cho bà L mượn số tiền 39 000 000 đồng này và hứa 01-02 tháng sẽ trả lại cho ông Do ông tin tưởng bà L n n ông mới cho bà L mượn ngay lúc ấy mà không làm bi n nhận gì với bà L Ông đ y u c u bà L trả tiền cho ông nhưng bà L không trả Do đó các đợt hụi từ ngày ngày 20/7/2015 đến nay ông không có khả năng đóng hụi cho bà D Do bà L là chị ruột của bà D có mượn 39 000 000 đồng tiền hốt hụi của ông n n ông không đồng ý với y u c u khởi kiện của bà D.

Bà D trình bày: Việc ông T có cho bà H L mượn tiền hụi hay không thì bà không biết không li n quan đến dây hụi mà bà đang khởi kiện Bà đ giao đủ số tiền 39 000 000 đồng cho ông T và có lập bi n nhận Ông T là con hụi và đ hốt hụi n n bà gi nguy n y u c u khởi kiện Ông T phải chịu án ph theo quy định của pháp luật

Ông T v n gi nguy n ý kiến không đồng ý với y u c u của bà D

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do tranh chấp gi a cá nhân và cá nhân với nhau bị đơn là ông L Văn T sinh năm: 1978 hiện cư trú tại ấp x T huyện M tỉnh Long An Theo xác nhận của Công an x T ngày 05/7/2016 và kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân x T, huyện M tỉnh Long An ngày 03/3/2016) n n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa tỉnh Long An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13.

Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào bi n nhận nợ ngày 20/3/2014 và sự thừa nhận của các đương sự thì gi a các đương sự đ phát sinh giao dịch dân sự là hợp đồng góp hụi Do ph a bị đơn là ông L Văn T vi phạm nghĩa vụ đóng tiền hụi theo định k đ thỏa thuận n n quyền và lợi ch hợp pháp của nguy n đơn bị xâm phạm, vì vậy nguy n đơn khởi kiện Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 và Điều 471 của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13.

Về thời hiệu khởi kiện: Do ông T vi phạm nghĩa vụ đóng tiền hụi vào ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 n n ngày 14/7/2016 bà D nộp đơn khởi kiện là còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 và Điều 429 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13

Về nội dung vụ án: Bà D và ông T đều thừa nhận bà D là chủ hụi ông T có tham gia chơi dây hụi ngày 20/3/2014 dây hụi gồm 16 thành vi n Theo thỏa thuận thì các thành vi n chơi hụi thống nhất số tiền chơi hụi là 5 000 000 đồng 04 tháng khui hụi một l n với cách thức chơi hụi là mỗi l n khui hụi các thành vi n l n lượt đưa ra giá tiền dưới 5 000 000 đồng để dành quyền hốt hụi thành vi n nào đưa ra số tiền cao nhất sẽ được hốt hụi các thành vi n còn lại nỗi người có nghĩa vụ góp số tiền hụi tương ứng với số tiền là 5 000 000 đồng trừ đi số tiền mà thành vi n đ bỏ hụi cao nhất Trong l n khui hụi đ u ti n ông L Văn T đưa ra số tiền cao nhất là 2 400 000 đồng n n được hốt hụi với số tiền là 39 000 000 đồng bà D đ giao số tiền tr n cho ông T có bi n nhận hụi ngày 20/3/2014 Sau đó ông T có đóng hụi cho bà D được 03 l n tiếp theo tương ứng với 12 tháng là 15 000 000 đồng Kể từ l n khui hụi l n thứ tư ngày 20/7/2015 thì ông T không đóng tiền hụi n a M c d bà D đ nhiều l n y u c u ông T đóng hụi nhưng ông T không thực hiện.

Căn cứ vào bi n nhận hụi ngày 20/3/2014 với số tiền 39 000 000 đồng do nguy n đơn cung cấp và sự thừa nhận của bị đơn đối với ch ký tr n bi n nhận nợ tr n cho thấy sự việc tr n là có thật ông T đ vi phạm nghĩa vụ đóng tiền hụi theo định k như đ thỏa thuận lỗi hoàn toàn của ông T d n đến quyền và lợi ch hợp pháp của nguy n đơn bị xâm phạm n n bà D y u c u ông T phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền đóng hụi từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 với số tiền nợ hụi là 15 000 000 đồng không y u c u t nh tiền l i là có căn cứ n n được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ Đối với các đợt ông T phải đóng tiền hụi sau ngày 14/7/2016 bà D không y u c u n n Hội đồng xét xử không xem xét, bà D có quyền khởi kiện b ng vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật

Ông L Văn T không đồng ý với y u c u khởi kiện của nguy n đơn vì ông cho r ng ông đ cho bà Đ ng Thị Tuyết H L mượn ngay số tiền ông đ hốt hụi được là 39 000 000 đồng bà H chưa trả lại tiền cho ông do đó ông không có khả năng trả tiền nợ hụi cho bà D Hội đồng xét xử xét thấy việc ông thừa nhận có tham gia chơi hụi n u tr n cách thức chơi hụi và ông đ hốt hụi với số tiền 39 000 000 đồng theo bi n nhận nợ ngày 20/3/2014 n n ông phải có nghĩa vụ thực hiện trả tiền đóng hụi từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 với số tiền là 15.000.000 đồng cho bà D Việc ông cho r ng ông đ cho bà H mượn lại số tiền tr n là giao dịch dân sự vay tài sản gi a ông với bà H không li n quan đến việc chơi hụi mà ông đ tham gia với bà D Do đó ý kiến của ông T là không có cơ sở không được Hội đồng xét xử chấp nhận

Từ nh ng lập luận tr n Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ y u c u khởi kiện của bà Đ ng Thị D Buộc ông L Văn T có nghĩa vụ trả số tiền nợ hụi từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 cho bà Đ ng Thị D là 15 000 000 đồng.

Về án ph dân sự sơ thẩm: Do y u c u của bà Đ ng Thị D là nguy n đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ n n bà D không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm; ông L Văn T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về án ph lệ ph Tòa án Buộc ông L Văn T phải chịu toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5 x 15.000 000 đồng 750 000 đồng nộp ngân sách nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 26; các Điều 147, 184, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Căn cứ vào các Điều 357, 429, và 471 của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng Hòa x hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về án ph lệ ph Tòa án

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn Buộc ông L Văn T phải trả cho bà Đ ng Thị D số tiền chưa đóng hụi từ ngày 20/7/2015 đến ngày 14/7/2016 là 15 000 000 mười lăm triệu đồng

ể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi b n phải thi hành án thi hành xong khoản tiền tr n hàng tháng b n phải thi hành án còn phải trả l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Trường hợp b n có nghĩa vụ chậm trả tiền thì b n đó phải trả l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả L i suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các b n nhưng không được vượt quá mức l i suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự số 92/2015/QH13; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự số 92/2015/QH13.

2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

Buộc ông L Văn T phải chịu 750 000 bảy trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước

Bà Đ ng Thị D không phải chịu ph dân sự sơ thẩm Hoàn trả lại cho bà Đ ng Thị D số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 375 000 ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng theo bi n lai thu tạm ứng án ph số 0009884 ngày 19/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa tỉnh Long An

Án xử sơ thẩm công khai, nguy n đơn bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /

Cỡ chữ