- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất giữa ông Nguyễn M với bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Không chʳp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn M về việc: Yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thˢ L phải tháo dỡ tường rào, am thờ và trả lại diện tích đʳt lʳn chiếm là 5,68 m2 .
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật tố tụng Dân s; Điều 132 Bộ luật tố tụng Dân s; Điều 256 Bộ luật dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2016/DS-PT Ngày: 14/01/2016 V/v: T/c quyền sử dụng đʳt. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hưng Bính.
- Các Thẩm phán: Ông Trần Tˢnh và bà Nguyễn Thˢ Kim Trọng.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Văn Trung; cán bộ Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Ông Trần Quang Hòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 14 tháng 01 năm 2016 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2015/TLPT-DS ngày 29 tháng 10 năm 2015 về việc tranh chʳp quyền sử dụng đʳt.
Do bản án dân s sơ thẩm số: 22/2015/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Toà án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, bˢ kháng cáo.
Theo quyết đˢnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 120/2015/QĐ-PT ngày 17 tháng 11 năm 2015 giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn M
Trú tại: Thôn Phước Thanh, xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế. Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thˢ L
Trú tại: Thôn Phước Thanh, xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế. Có mặt tại phiên tòa.
- Ngư i c quyền l i, ngh a liên quan:
1. Bà Nguyễn Thˢ K
Trú tại: Thôn Phước Thanh, xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế. Có mặt tại phiên tòa.
2. Bà Nguyễn Thˢ S
Trú tại: Thôn Phú Ngạn, xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế. Vắng mặt tại phiên tòa.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyễn M.
NHẬN THẤY:
Theo bản án dân s sơ thẩm và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án được xác đˢnh như sau:
Theo nguyên đơn ông Nguyễn M trình bày: Gia đình tôi đang sinh sống trên đʳt của bố để lại, có diện tích 260m2, thửa số 211, tờ bản đồ số 03, được nhà nước cʳp giʳy chứng nhận quyền sử dụng đʳt từ năm 1991 đứng tên bố tôi là ông Nguyễn D; bố mẹ tôi có 03 người con là Nguyễn Thˢ K, Nguyễn Thˢ S và Nguyễn M; bố tôi ông Nguyễn D đã mʳt năm 2004 và mẹ là Nguyễn Thˢ M mʳt năm 2005. Diện tích đʳt trên do tôi quản lý, sử dụng. Qua quá trình sử dụng đến năm 2013, khi gia đình tôi vào thành phố Hồ Chí Minh làm ăn thì bà Nguyễn Thˢ L t ý xây d ng tường rào và một cái am thờ lʳn sang phần đʳt của gia đình tôi. Nay tôi yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thˢ L phải tháo dỡ tường rào, am thờ và trả lại cho chúng tôi diện tích đʳt đã lʳn chiếm là 10m2 (trˢ giá 5.000.000đ).
Theo bˢ đơn bà Nguyễn Thˢ L trình bày: Nguồn gốc đʳt tôi đang ở là do ông bà để lại, đã được cʳp giʳy chứng nhận quyền sử dụng đʳt mang tên Nguyễn Thˢ L, có diện tích đʳt là 360m2, từ trước đến nay tôi sử dụng, không xâm phạm đʳt của ông M. Cách đây hơn 07 năm tôi có xây tường rào và trước đó có xây 01 am thờ nằm trên đʳt của tôi. Thời gian đó tôi xây d ng vợ chồng ông M đều có ở nhà nhưng không có ai có ý kiến gì. Nay ông M yêu cầu tôi trả đʳt, tôi không chʳp nhận vì tôi không xâm phạm đʳt của ông M.
Ý kiến của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thˢ K và bà Nguyễn Thˢ S (đều là chˢ của ông Nguyễn M) đều thống nhʳt với ý kiến của nguyên đơn ông Nguyễn M: Yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thˢ L tháo dỡ am thờ, tường rào để trả lại 10m2 đʳt cho gia đình.
Tại bản án sơ thẩm số 22/2015/DSST ngày 22/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền đã quyết đˢnh:
Áp dụng Điều 256, 265 Bộ luật dân s ; khoản 1 Điều 203 Luật đʳt đai năm 2013; khoản 1 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân s và khoản 3 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án, tuyên xử:
Không chʳp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn M về việc: Yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thˢ L phải tháo dỡ tường rào, am thờ và trả lại diện tích đʳt đã lʳn chiếm là 10m2 (trˢ giá 5.000.000 đồng).
Về án phí: Ông Nguyễn M phải chˢu 200.000 đồng án phí dân s sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 000231 ngày 06/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Quảng Điền; ông M đã nộp đủ án phí dân s sơ thẩm.
Ngày 02/10/2015 ông Nguyễn M có đơn kháng cáo và lời khai của ông M vào ngày 15/12/2015 tại Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế với nội dung:
Do đường từ nhà ra đường liên thôn quá hẹp nên tôi yêu cầu bà Nguyễn Thˢ L phải trả cho tôi phần đʳt tiếp giáp với Am thờ của bà L có số đo chiều rộng là 0,4 m và chiều dài ra ngõ của tôi là 7,1 m. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, lời trình bày của các đương s , kết quả tranh luận, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa; Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận đˢnh:
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện, không rút đơn kháng cáo, mà vʹn tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án tiếp tục giải quyết theo quy đˢnh của pháp luật.
Về kiểm sát việc tuân theo pháp luật: Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghˢ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương s đều chʳp hành đúng các quy đˢnh của Bộ luật tố tụng dân s , không có vʳn đề gì cần phải kiến nghˢ để khắc phục.
Xét kháng cáo của ông Nguyễn M, Hội đồng xét xử cʳp phúc thẩm thʳy rằng: Theo bản đồ đˢa chính của Uỷ ban nhân dân xã Quảng An cung cʳp thì thửa đʳt số 210 với diện tích 360 m2 của bà Nguyễn Thˢ L và thửa đʳt số 211 của ông Nguyễn M tiếp giáp với nhau là một đường thẳng và lối đi đường liên thôn nằm liền kề với cạnh của thửa đʳt của bà L, và thửa đʳt của ông Nguyễn M không có lối đi ra đường liên thôn. Đối chiếu với sơ đồ trên hai giʳy chứng nhận quyền sử dụng đʳt của ông M và bà L đều phù hợp với bản đồ đˢa chính do Uỷ ban nhân dân xã Quảng An cung cʳp. Tại các bản t khai của ông Nguyễn M, bà Nguyễn Thˢ S và Bà Nguyễn Thˢ K đề ngày 04/02/2015 đều trình bày trước năm 1991 hai gia đình bố mẹ của ông M và bà L đã t thỏa thuận về ranh giới giữa hai thửa đʳt.
Ngày 06/01/2016 theo yêu cầu của ông M Tòa án cʳp phúc thẩm đã tiến hành xem xét thẩm đˢnh tại chổ tại phần đʳt ranh giới đang tranh chʳp giữa hai thửa đʳt là một hình tam giác có số đo các cạnh như sau:
Chiều tiếp giáp với sân của bà L đối diện với nhà của ông M (đoạn này nối dài tường thành xây bờ lô của ông M xây từ năm 1985) có số đo là 4,6 m.
Chiều tiếp giáp với đường đi ra ngõ của ông M và đối diện với sân bà L có số đo là 3,1 m.
Chiều nối dài (Cạnh huyền của tam giác) từ điểm tiếp giáp phía sau Am thờ của bà L kéo dài ra Bình phong của của bà L có số đo là 7,1m.
Chiều cao nối từ đỉnh tam giác vuông góc với chiều dài cạnh huyền trên sân của bà L có số đo là 1,6 m.
Như vậy diện tích của phần đʳt tranh chʳp là: (7,1 m x 1,6 m) : 2 = 5,68 m2. Tại phiên tòa ông M chỉ yêu cầu buộc bà L phải trả phần diện tích đʳt bˢ lʳn chiếm là: 5,68 m2, thành tiền là: 5,68 m2 x 500.000đ = 2.840.000 đồng.
Trên các chiều 3,1 m và 4,6 m bà L có xây tường bờ lô. Tại phiên tòa hôm nay ông M, bà L, bà K đều khai thừa nhận bà L xây tường bờ lô từ năm 2008. Quá trình xây d ng vợ chồng ông Nguyễn M đều biết nhưng không có ý kiến phản đối, tranh chʳp gì. Đối chiếu với giʳy chứng nhận quyền sử dụng đʳt của ông M, sơ đồ đˢa chính thì không có lối đi ra ngõ. Do đó, việc các bên xây d ng tường rào trên đây được coi là s thỏa thuận về ranh giới của hai thửa đʳt của ông M và bà L.
Mặt khác, xét theo kết quả đo đạt th c tế hiện nay thì thửa đʳt ông M đang sử dụng có diện tích 285 m2, so với giʳy chứng nhận quyền sử dụng đʳt được cʳp diện tích là 260 m2 . Như vậy ông M đã sử dụng đʳt tăng thêm là 25 m2, còn bà L sử dụng với diện tích là 326 m2, so với giʳy chứng nhận quyền sử dụng đʳt được cʳp diện tích là 360 m2 và bà L còn thiếu 34 m2 đʳt. Do đó, Hội đồng xét xử xét không có cơ sở để chʳp nhận kháng cáo của ông Nguyễn M mà cần giữ nguyên bản án sơ thẩm như ý kiến đề nghˢ của đại diện Kiểm sát nhân dân tỉnh tại phiên tòa là có căn cứ.
Về chi phí xem xét thẩm đˢnh tại cʳp phúc thẩm là 1.100.000 đồng. Ông Nguyễn M phải chˢu, đã nộp đủ và chi hết cho việc xem xét thẩm đˢnh.
Về án phí dân s sơ thẩm: Ông M phải chˢu 200.000 đồng.
Về án phí dân s phúc thẩm: Ông M phải chˢu 200.000 đồng.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bˢ kháng cáo kháng nghˢ có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghˢ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 131, khoản 1 Điều 132, khoản 1 Điều 275, khoản 6 Điều 279 Bộ luật tố tụng Dân s ; Các Điều 256, 265 Bộ luật dân s ; khoản 1 Điều 203 Luật đʳt đai năm 2013; khoản 3 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án, Không chʳp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm; Xử:
Không chʳp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn M về việc: Yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thˢ L phải tháo dỡ tường rào, am thờ và trả lại diện tích đʳt lʳn chiếm là 5,68 m2 .
Về chi phí xem xét thẩm đˢnh tại cʳp phúc thẩm là 1.100.000 đồng. Ông Nguyễn M phải chˢu, đã nộp đủ và chi hết cho việc xem xét thẩm đˢnh.
Về án phí dân s sơ thẩm: Ông Nguyễn M phải chˢu 200.000 đồng án phí dân s sơ thẩm, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng (Biên lai thu tạm ứng án phí số 231 ngày 06/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Về án phí dân s phúc thẩm: Ông M phải chˢu 200.000 đồng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp (Biên lai thu tiền số 298 ngày 13/10//2015 của Chi cục thi hành án dân s huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bˢ kháng cáo kháng nghˢ có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghˢ.
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N i nh n:
| - VKS D tỉnh - TA D H. Quảng Điền - THA H. Quảng Điền - Các đương s - Lưu h sơ - Lưu TDS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán chủ toạ phiên toà (Đã ký) Trần Hưng Bính |