- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn."
- Tòa quyết gì? 39, Điều 48, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Thi hành án dân sự; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 0292/2022/HNGĐ-ST Ngày: 05-5-2022 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hoàng Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Xuân Nam
2. Bà Trương Thị Phi Yến
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân Quận
Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Phú Nhuận tham gia phiên
tòa: Bà Bùi Thị Bích Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận Phú Nhuận,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số: 849/2020/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/02/2022, Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 34/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/3/2022 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 31/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1975. (Có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: 418 lô A chung cư 43 HA, Phường E, Quận NP, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1978. (Vắng mặt)
Nơi cư trú: 418 lô A chung cư 43 HA, Phường E, Quận NP, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 10 năm 2020 và trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn Ông Nguyễn Hoàng A trình bày:
Quan hệ về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện kết hôn
theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 61, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 4 năm 2003. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung không hạnh phúc do vợ chồng không hòa hợp, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Do vậy, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà B
Quan hệ về nuôi con: Ông và bà Bcó 01 con chung tên Nguyễn Hoàng C,
sinh ngày 03/01/2007. Ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con.
Quan hệ về chia tài sản: Ông A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Các vấn đề khác: Ông A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Ngọc B là bị đơn, trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng
như tại phiên tòa hôm nay đã được Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.
Hội đồng xét xử công bố các tài liệu trong hồ sơ vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí
Minh phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhân
dân Quận Phú Nhuận, Thành phồ Hồ Chí Minh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn Ông Nguyễn Hoàng A khởi kiện yêu cầu ly hôn bà Nguyễn
Thị Ngọc B. Xét đây là tranh chấp phát sinh trong quan hệ hôn nhân gia đình
thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ phúc đáp của Công an Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí
Minh có nội dung bà B có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ 418 lô A chung cư 43
HA, Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ kiện thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015.
Sự có mặt, vắng mặt của đương sự:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vắng mặt tại
phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Việc thu thập chứng cứ:
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý; giấy triệu tập; thông báo tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa; giấy triệu tâp tham
gia phiên tòa cho bị đơn, nhưng bị đơn vẫn không nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai
chứng cứ, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành Ông A khẳng định các chứng cứ đã được giao nộp, tiếp cận, công khai trong quá trình giải quyết vụ án. Ngoài những chứng cứ đã thu thập tại hồ sơ, không có chứng cứ nào khác cung cấp cho Tòa án.
Nội dung:
Quan hệ về hôn nhân:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số số 61, quyển số 01/2003 do Ủy
ban nhân dân Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 4 năm 2003 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc B là hợp pháp.
Căn cứ kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân Phường E, Quận NP,
Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung: “1/ Qua xác minh tại tổ dân phố, không có căn cứ xác định bà Nguyễn Thị Ngọc B và Ông Nguyễn Hoàng A còn chung sống với nhau không. 2/ Công an phường và BĐH Tổ dân phố không ghi nhận bất kỳ sự việc nào có liên quan đến tranh chấp, mâu thuẫn trong gia đình.”
Xét: Mâu thuẫn phát sinh do hai bên bất đồng quan điểm, tính cách,
không có sự tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cuộc sống chung không hạnh phúc. Trong suốt quá trình tố tụng bà B không đến tòa để trình bày ý kiến cũng như quan điểm về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và các vấn đề khác. Căn cứ Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích cuộc hôn nhân không đạt được, việc Ông A yêu cầu ly hôn với bà B để ổn định cuộc sống là chính đáng, có cơ sở chấp nhận.
Quan hệ về nuôi con:
Căn cứ vào Giấy khai sinh số 11 ngày 18 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban
nhân dân Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định Ông A và bà B có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2007.
Xét: Con chung hiện đang sống cùng Ông A, phát triển tốt về mọi mặt.
Do đó, vì lợi ích và bảo đảm cho sự phát triển ổn định của trẻ nên Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của Ông A về việc được trực tiếp nuôi dưỡng con chung
là cháu Nguyễn Hoàng C, ghi nhận việc Ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng
nuôi con.
Quan hệ về chia tài sản: Ông A xác định không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Các vấn đề khác: Ông A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự,
Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
300.000 đồng.
Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại
Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 48, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng
12 năm 2016;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Quan hệ về hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng A được ly hôn bà Nguyễn Thị
Ngọc B (Giấy chứng nhận kết hôn số số 61, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 4 năm 2003).
2. Quan hệ về nuôi con: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc B
có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2007.
Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng C cho Ông Nguyễn Hoàng A trực
tiếp nuôi dưỡng.
Ghi nhận Ông Nguyễn Hoàng A không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc B
cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ của Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc B
đối với con chưa thành niên được pháp luật bảo đảm. Vì lợi ích của trẻ, việc trực tiếp nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
3. Quan hệ về chia tài sản: Ông Nguyễn Hoàng A xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Các vấn đề khác: Ông Nguyễn Hoàng A xác định không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Ông Nguyễn Hoàng A phải chịu số tiền án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn
đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0019418 ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A đã nộp đủ án phí.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận NP; - CC THADS Quận NP; - Ủy ban nhân dân Phường E, Quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Hoàng Yến (Đã ký và đóng dấu) |