vanban.org

Bản án 02 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Huỳnh Phước D.

Cụ thể tuyên: Ông Huỳnh Phước D được ly hôn với bà Huỳnh Thị B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Phước D- Huỳnh Thị B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Huỳnh Phước D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2026/HN-ST Ngày: 05/01/2026 V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Anh Tài

2. Ông Võ Nhân Nghĩa

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long.

Ngày 05 tháng 01 năm 2026, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc: Ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145/2025/QĐXX-ST ngày 17/12/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 85/2025/QĐST-HN ngày 23/12/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phước D, sinh năm 1970; (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: 89/4 ấp Khu phố, xã Đại Điền, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1972; (Vắng mặt)

Địa chỉ: 8 ấp K, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Huỳnh Phước D trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà B tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Bến Tre (Nay là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả nhưng không có hướng khắc phục làm cho mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông xin được ly hôn với bà B.

Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Trung H, sinh ngày 28/02/1996 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Huỳnh Thị B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1]. Về tố tụng:

Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện và yêu cầu của ông Huỳnh Phước D, Hội đồng xét xử xác định vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với nguyên đơn ông Huỳnh Phước D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn bà Huỳnh Thị B đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông D, bà B.

. Về nội dung:

2.1. Về hôn nhân:

Hôn nhân của ông Huỳnh Phước D và bà Huỳnh Thị B là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Bến Tre (Nay là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long) đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Ông D yêu cầu được ly hôn với bà B. Ông D cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả nhưng không có hướng khắc phục làm cho mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng.

Thấy rằng mục đích hôn nhân là để xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; trong quá trình sống chung vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét thấy mâu thuẫn giữa ông D và bà B là có thật, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả nhưng không có giải pháp khắc phục làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Ông, bà đã có khoảng thời gian ly thân, giữa vợ chồng không còn sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương lẫn nhau. Tòa án đã triệu tập bà B nhiều lần đến Tòa để hòa giải với ông D nhưng bà B không đến và cũng không có ý kiến trình bày, điều đó chứng minh bà B cũng không có thiện chí đoàn tụ. Xét mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông D đối với bà B là đúng theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Trung H, sinh ngày 28/02/1996 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

2.3 Về tài sản chung của vợ chồng: Ông D trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và bà B không có lời trình bày nên không xem xét, giải quyết.

2.4. Về nợ chung của vợ chồng: Ông D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết và bà B không có lời trình bày nên không xem xét, giải quyết.

3. Án phí dân sự không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng ông D phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Huỳnh Phước D.

Cụ thể tuyên:

1. Ông Huỳnh Phước D được ly hôn với bà Huỳnh Thị B.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Trung H, sinh ngày 28/02/1996, con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

3.Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Huỳnh Phước D trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết và bà Huỳnh Thị B không có lời trình bày nên không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung của vợ chồng: Ông Huỳnh Phước D trình bày không có và bà Huỳnh Thị B không có lời trình bày nên không xem xét, giải quyết.

5. Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Phước D phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004175 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long là đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ