vanban.org

Bản án 02 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng Điều 51,53, 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TV xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguy n Văn H. . Về n hun : Giao 02 con chung là Nguy n o Kh, sinh ngày 26/02/2012 và Nguy n o , sinh ngày 30/6/2020 cho chị Đỗ Thị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? p dụng Điều 51,53, 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TV xử:
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH B
_________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 02/2022/HNGĐ- ST
Ngày 27/01/2022.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Nguy n uang a.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Bá Thành
sát viên.
toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý s : 157/2021/TLST - NGĐ, ngày 19
tháng 10 năm 2021 về tranh chấp ôn nhân gia đình theo uyết định đưa vụ án ra
xét xử s 01/2022/ ĐXXST- NGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 giữa các đương
sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1993
HKTT: Thôn Đ , xã Ng , huyện Th , tỉnh
iện ở tại: Thôn T , xã Q , huyện L , tỉnh
Bị đơn: Anh Nguy n Văn H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Đ , xã Ng , huyện Th , tỉnh
iện đang tạm giam tại Công an huyện Th, tỉnh
Ngày 27 tháng 01 năm 2022. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Th mở phiên

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, n tự khai và các tài liệu trong h sơ vụ án lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Chị Đỗ Thị T và anh Nguy n Văn H kết hôn ngày 14 tháng 12 năm 2011, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại U ND x Ng, huyện Th, tỉnh . Sau khi kết hôn chị T về chung s ng cùng gia đình anh H ngay, vợ ch ng làm ăn chung cùng gia đình 2 năm sau đó làm ăn riêng và ở riêng nhà.

Chị T trình ày: Vợ ch ng s ng với nhau h a thuận được 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ ch ng không hợp nhau, ất đ ng quan điểm trong cuộc s ng làm ăn sinh hoạt hàng ngày, anh H chơi ời không chịu làm ăn, dẫn đến phạm tội ph i đi trại giáo dưỡng và chấp hành hình phạt tù. Sau khi về chị có khuyên n anh nhiều lần nH anh không thay đổi, anh thường xuyên cầm c tài s n của gia đình, ham chơi, không tu chí làm ăn. Từ đó vợ ch ng thường xuyên c i nói nhau, vợ ch ng không quan T đến nhau và không c n hạnh ph c. Từ ngày 15 tháng 08 năm 2021 vợ ch ng s ng ly thân chấm dứt mọi quan hệ.

Nay chị xác định mâu thuẫn giữa chị và anh H đ trầm trọng, tình c m vợ ch ng không c n, không thể về chung s ng cùng nhau được nữa, chị đề nghị T a án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Nguy n Văn H

Về con chung: Chị và anh H có 02 con chung là Nguy n o Kh, sinh ngày 26/02/2012 và Nguy n o , sinh ngày 30/6/2020. iện nay chị đang nuôi dưỡng chăm sóc c 2 con chung, cuộc s ng đ m o. Các cháu đều khỏe mạnh phát triển ình thường.

Ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi c 2 con chung. Cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu T a án gi i quyết

Về tài s n chung, riêng và công nợ: Chị xác nhận giữa chị và anh H không có gì nên chị không yêu cầu Toà án gi i quyết.

Về công sức lao động: Chị T có thời gian làm ăn chung cùng gia đình anh H là 2 năm, thời gian này gia đình có 5 khẩu, gia đình làm ruộng, kinh tế đủ ăn không mua s m kiến thiết gì. Ly hôn tôi tự nguyện không yêu cầu gia đình anh H trích chia công sức cho chị.

Tại n tự khai anh Nguy n Văn H trình bày: Anh và chị T s ng với nhau h a thuận được 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ ch ng không hợp nhau, ất đ ng quan điểm trong cuộc s ng làm ăn sinh hoạt hàng ngày, anh chơi ời không chịu làm ăn, ph i đi trại giáo dưỡng và chấp hành hình phạt tù. Sau khi về vợ ch ng thường xuyên c i nói nhau, vợ ch ng không quan T đến nhau và không c n hạnh ph c. Từ ngày 15 tháng 08 năm 2021 ch ng tôi s ng ly thân chấm dứt mọi quan hệ.

Nay tôi xác định mâu thuẫn vợ ch ng đ trầm trọng, đến nay không c n tình c m vợ ch ng, không thể chung s ng cùng nhau được nữa. chị T làm đơn xin ly hôn anh đ ng ý ly hôn với chị T

Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung là Nguy n o Kh, sinh ngày 26/02/2012 và Nguy n o , sinh ngày 30/6/2020. iện nay chị đang nuôi dưỡng chăm sóc c 2 con chung.

Ly hôn anh H đ ng ý để chị T tiếp tục nuôi c 2 con chung. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu T a án gi i quyết.

Về tài s n chung, riêng và công nợ: Anh xác nhận giữa anh và chị T không có gì, anh không yêu cầu Toà án xem xét gi i quyết.

Do hiện nay anh đang ị tạm giam nên anh không thể đến T a án để gi i quyết vụ án ly hôn của vợ ch ng tôi được. Anh đề nghị T a án nhân dân huyện Th cho anh được v ng mặt tại tất c các uổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i cũng như tại các phiên t a xét xử vụ án ly hôn giữa anh và chị T. Do vậy T a án gi i quyết vụ án v ng mặt anh H theo quy định của pháp luật.

Tại phiên t a chị Đỗ Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh Nguy n Văn H và yêu cầu được nuôi c 2 con chung, cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu T a án gi i quyết. Ngoài ra chị không có yêu cầu gì khác.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát iểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, ội đ ng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn, ị đơn là đ m o theo đ ng quy định của pháp luật.

Về việc gi i quyết vụ án: Đề nghị ội đ ng xét xử áp dụng Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 ộ luật t tụng dân sự; Điều 51,53, 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của U TV 14 về lệ phí, án phí T a án. Tuyên xử;

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguy n Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị T nuôi 02 con chung là Nguy n o Kh, sinh ngày 26/02/2012 và Nguy n o , sinh ngày 30/6/2020. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu không đặt ra xem xét gi i quyết.

Về tài sản chung, công nợ và công sức lao động: không xem xét gi i quyết

Về án phí: Chị T ph i chịu 300.000 đ ng án phí L ST theo quy định của pháp luật, xác nhận chị đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật t tụng dân sự và ý kiến về việc gi i quyết vụ án. ội đ ng xét xử nhận định:

Chị Đỗ Thị T và anh Nguy n Văn H kết hôn ngày 14 tháng 12 năm 2011, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại U ND x Ng huyện Th, tỉnh , xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị T, ội đ ng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ ch ng giữa chị T và anh H là có thật và nguyên nhân chủ yếu là do vợ ất đ ng quan điểm trong cuộc s ng, nên anh chị đ thường xuyên x y ra c i nói nhau và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Chị T đ nhiều lần ph i về nhà m đ ở, từ ngày 15 tháng 08 năm 2021 vợ ch ng s ng ly thân cho đến nay.

uá trình gi i quyết vụ án các đương sự đều xác định tình c m vợ ch ng không c n nên đều nhất trí ly hôn. Hội đ ng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ ch ng giữa chị T và anh H đ đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cần xử cho chị T được ly hôn với anh H.

Về con chung: Trong thời gian chung s ng giữa chị T và anh H có 2 con chung là Nguy n o Kh, sinh ngày 26/02/2012 và Nguy n o , sinh ngày 30/6/2020. Nay ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi c 2 con chung. Tuy nhiên tại phiên t a, anh H không có mặt nH tại n tự khai đ ng ý để chị T được tiếp tục nuôi c 2 con chung.

Xét yêu cầu nuôi con chung của chị T, ội đ ng xét xử xét thấy yêu cầu này của chị T là chính đáng, hiện nay anh H lại đang ị tạm giam nên cần tiếp tục giao cho chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng c 2 con chung là phù hợp.

Cấp dưỡng nuôi con chị T, anh H không yêu cầu T a án gi i quyết do vậy không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được c n trở

Về tài s n chung, riêng, công nợ và công sức lao động: các ên đương sự đều không yêu cầu do vậy không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Về án phí: Chị Đỗ Thị T ph i chịu 300.000đ ng án phí Ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 ộ luật t tụng dân sự;

p dụng Điều 51,53, 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của U TV xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguy n Văn H.

. Về n hun : Giao 02 con chung là Nguy n o Kh, sinh ngày 26/02/2012 và Nguy n o , sinh ngày 30/6/2020 cho chị Đỗ Thị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.

3.Về án phí: Chị Đỗ Thị T ph i chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận chị T đ nộp 300.000đ ng tạm ứng án phí tại iên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2021/0005330 ngày 19/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sựu huyện Th).

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

ị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được t ng đạt n án hoặc ngày niêm yết n án.

Cỡ chữ