vanban.org

Bản án 02 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho …

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Thùy D đ i với anh Đỗ Văn S, xử cho ly hôn giữa chị Đào Thị Thùy D đ i với anh Đỗ Văn S. Về con chung: Giao cháu Đào Thị Dung Nh, sinh ngày 28/3/2018 cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S không ph i cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Thùy Dung - Đỗ Văn sang"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự đủ điều kiện; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 02/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 17/01/2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Tào Ngọc Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tài Em

2. Ông Liêu Tài Ngoánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 131/2023/QĐXX- ST ngày 08 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa s 80 ngày 25/12/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Đào Thị Thùy D, sinh năm 1986 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp An Phú, xã AL, huyện TN, tỉnh Đồng Tháp

Bị đơn: Đỗ Văn S, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp VL, xã VT, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện ngày 30/10/2023 chị Đào Thị Thùy D trình bày: Chị xây dựng hôn nhân với anh Đỗ Văn S vào năm 2017, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung s ng vợ chồng chị có 01 người con chung: Đỗ Thị Dung Nh, sinh ngày 28/3/2018, hiện đang ở với chị; về tài s n chung, nợ chung vợ chồng chị không có. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng chị s ng không hợp, thường xuyên cãi vã nhau và đã s ng ly thân cho đến nay. Nay xét thấy, tình c m vợ chồng chị không thể tiếp tục s ng chung được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Văn S và được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Ngoài ra, chị không còn yêu cầu gì khác.

Riêng anh Đỗ Văn S không có lời trình bày tại Toà án và anh S cũng không có cung cấp cho Toà án tài liệu, chứng cứ đ i với yêu cầu của chị D theo quy định của pháp luật. Mặc dù anh S đã được Toà án giao thông báo thụ lý, gi i thích quyền và nghĩa vụ của anh khi nhận văn b n của Toà án. Nhưng sau khi nhận thông báo thụ lý anh S không nộp cho Toà án văn b n ghi ý kiến của mình đ i với yêu cầu khởi kiện của chị D. Ngoài ra, Toà án cũng đã giao thông báo về phiên hoà gi i và đã được t ng đạt hợp nhưng anh Sang không đến dự phiên hoà gi i nên Toà án không tiến hành hòa gi i được, Vì vậy, theo quy định của pháp luật nếu bị đơn không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Toà án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để gi i quyết.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ t tụng của mình và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.

Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Bộ luật t tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Thùy D đ i với anh Đỗ Văn S.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Dung Nh, sinh ngày 28/3/2018 cho chị Dung tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đỗ Văn S không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị D không yêu cầu. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thùy D ph i chịu 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục t tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Đào Thị Thùy D địa chỉ tỉnh Đồng Tháp và đơn anh Đỗ Văn S, địa chỉ ấp Vĩnh Lập, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Tại phiên toà, chị Đào Thị Thùy D có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Đỗ Văn S được Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình t ng đạt văn b n t tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Thùy D và anh Đỗ Văn S xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị D và anh S là hợp pháp được Luật hôn nhân và gia đình b o vệ.

Chị Đào Thị Thùy D cho rằng trong thời gian s ng chung với anh S do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, hiện tại vợ chồng chị không còn chung s ng với nhau. Nay xét thấy, m i quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng chị không thể tiếp tục s ng chung được nữa, vì vậy chị yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Văn S. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững thì ph i dựa trên cơ sở tự nguyện; vợ chồng ph i biết, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình chung s ng vợ chồng chị không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc mà thường xuyên cãi vã nhau và hiện tại vợ chồng chị đã s ng ly thân, không có liên lạc để hàn gắn; điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị và anh Sang đã có x y ra mâu thuẫn, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Đào Thị Thùy D.

[3] Về quan hệ con chung: Quá trình chung s ng chị D và anh S có 01 người con chung tên: Đỗ Thị Dung Nh, sinh ngày 28/3/2018 hiện đang ở với chị D. Hội đồng xét xử xét thấy hiện cháu Nh đang ở với chị D nên tiếp tục giao cháu Nh cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đỗ Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

[4] Về tài s n chung và nợ chung: Chị Đào Thị Thùy D xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị Thùy D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí: Chị Đào Thị Thùy D ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Từ những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Thùy D đ i với anh Đỗ Văn S, xử cho ly hôn giữa chị Đào Thị Thùy D đ i với anh Đỗ Văn S.

2. Về con chung: Giao cháu Đào Thị Dung Nh, sinh ngày 28/3/2018 cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị D không yêu cầu. Anh Đỗ Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

3. Về án phí: Chị Đào Thị Thùy D ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Dung đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0005045 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n án được t ng đạt theo quy định của pháp luật. Nơi nh n:

Cỡ chữ