- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Phùng Thanh Ph"
- Tòa quyết gì? Că cứ kho n 1 Điều 30; đi m a kho 1 Điều 35; đi m b kho 1 Điều 39;
s : 02/2021/KDTM-ST. : 26/3/2021 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NH B C GIANG
p – p : Bà Đỗ Thị Tuyết
1. Ông Dươ Vă Thoi 2. Ô Đỗ Vă ô : Chu Thị Minh Nguyệt – Thư To h d hu ệ Việt Ông O Vă Chúc – i s t vi Trong 26/3/2021 t i Tr s To h d hu ệ Việt t sơ th cô h i v i h do h thươ i sơ th th s : 6/2020/TLST- KDTM 05/11/2020 về tranh chấp hợp đồng tín d ng, theo quyết đị h đư v án ra xét x s : 02/2021/QĐXXST- KDTM ngày 26/01/2021, Quyết định hoãn phiên tòa s 03/2021/QĐST-KDTM ngày 26/02/2021 giữ c c đươ sự: -Nguy đơ Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: S 2 đường Láng H phường Thành Công, quậ Đì h th h ph Hà Nội Đ i diện theo pháp luật: Ông Tiết Vă Th – Chức v : Tổ Gi đ c Ủy quyền cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn – Chi nhánh huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: S 418 đường H, khu II, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang ười đ i diện theo ủy quyền: Ông T Quang Ph1 – Chức v : Gi đ c ười nhận ủy quyền l i: Bà Ph m Thị P – Chức v Gi đ c phòng giao dịch N (Có mặt). -Bị đơ : Anh Phùng Thanh Ph – Si h ă 1980 (có đơ i t vắng mặt) Địa chỉ: Tổ dân ph M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. - Người có quyền lợ g ĩa vụ liên quan: 1. Chị Phùng Thị H – Si h ă 1982 (Vắng mặt) 2 Đỗ Thị Ng – si h ă 1943 (có đơ i t vắng mặt) Đều địa chỉ: Tổ dân ph M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. N I DUNG VỤ ÁN: Theo đơ h i kiện ngày 20/8/2020 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam và quá trình gi i quyết v đ i diện theo ủy quyền của u đơ trì h b : Ngày 31/8/2018, Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện V, tỉnh Bắc Giang và anh Phùng Thanh Ph có ký Hợp đồng tín d ng (viết tắt HĐTD) s 2503LAV201805277 với s tiền cho vay là 500.000.000 đồng, m c đích v đ s d ng vào m c đích hu cầu đời s ng củ i đì h thời h n vay là 60 tháng, lãi suất v có điều chỉnh (t i b o c o đề xuất gi i ngân mức lãi suất 11%/ ă ãi chậm tr 1 %/ ă ). Sau khi ký Hợp đồng tín d ng, h đã i i ngân cho anh Phùng Thanh Ph s tiền 50 đồng. Ngày 05/12/2019, giữa Ngân hàng và anh Phùng Thanh Ph có ký Hợp đồng tín d ng s 2503LAV201905000 với s tiền vay là 500 đồng, m c đích v đ i h do h sơ dựng, thời h n vay theo b o c o đề xuất gi i ngân là 06 tháng, lãi suất vay là 9,8%/ ă ãi suất nợ quá h n bằng 150% lãi suất cho vay trong h n, lãi suất chậm tr lãi bằ 1 %/ ă S u hi Hợp đồng tín d ng, h đã i i ngân cho anh Phùng Thanh Ph vay 500 đồng. Đ đ m b o cho kho n vay của 02 Hợp đồng tín d đã ết, anh Phùng Thanh Ph đã thế chấp cho Ngân hàng tài s n gồm: Hợp đồng thế chấp quyền s d đất s 133L2018/HĐTCHN ngày 31/8/2018, tài s n thế chấp là quyền s d ng đất có giấy chứng nhận quyền s d đất s CO507396, s vào sổ cấp GCN:CS03671 do S Tài nguyên và môi trường Bắc Giang cấp ngày 27/7/2018, cấp cho anh Phùng Thanh Ph, th a s 285, tờ b đồ s 18, diện tích 229,9m2 tro đó đất 186,3m đất trồ c u ă 43,6 m2 và tài s n gắn liền với th đất: nhà 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu h tường g ch, trầ đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2 17. Đến h n tr nợ, anh Phùng Thanh Ph mới thanh toán tr cho h được s tiền g c 80 đồng. Tí h đến ngày 20/8/2020, anh Phùng Thanh Ph còn nợ Ngân hàng s tiền g c theo Hợp đồng tín d ng s 2503LAV201805277 ngày 31/8/2020 là 420.000.000 đồng, theo Hợp đồng tín d ng s 2503LAV201905000 ngày 05/12/2019 là 50 đồng. Tổng s tiền g c theo 02 Hợp đồng tín d đã 92 đồng và s tiền lãi t tí h đến ngày 20/8/2020 là 73.030.000 đồng. Trường hợp anh Ph hô th h to được đầ đủ nợ g c và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín d đã h đề nghị được phát m i tài s n thế chấp đ thu hồi nợ, c th là tài s n b o đ m theo Hợp đồng thế chấp quyền s d đất s 133L2 18/HĐTCH 31/8/2 18 t i s n thế chấp là quyền s d đất có giấy chứng nhận quyền s d đất s CO507396, s vào sổ cấp GCN:CS03671 do S T i u v ôi trường Bắc Giang cấp ngày 27/7/2018, cấp cho anh Phùng Thanh Ph, th a s 285, tờ b đồ s 18, diện tích 229,9m2 tro đó đất 186,3m2 đất trồ c u ă 43 6 2 v t i s n gắn liền với th đất: nhà 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu h tường g ch, trần đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2 17 - Bị đơ h Phùng Thanh Ph trình bày: Do có nhu cầu vay v đ kinh do h sơ v s a chữa, hoàn thiện nhà nên anh có vay v n của Ngân hàng NN&PTNT huyện V – phòng giao dịch N hai hợp đồng tín d ng: Hợp đồng tín d ng s 2503LAV201805277 ngày 31/8/2020, s tiề 5 đồ đã tr 80.000.000 tiền g c, còn nợ 42 đồng; Hợp đồng tín d ng s 2503LAV201905000 ngày 05/12/2019 s tiề 5 đồng. Sau khi làm thủ t c v thì h đã được Ngân hàng gi i đầ đủ g c và tr lãi theo phân kỳ, lãi tr hàng tháng. Tuy nhiên do việc ă hô thuận lợi, không có việc làm do dịch Covid nên không có kinh tế đ tr Ngân hàng. Cán bộ Ngân hàng có đế đô đ c hư h chư thu ếp được tiề đ tr Ngân hàng. Tài s n b o đ m là th đất s 285, tờ b đồ s 18 t i thôn M, xã H (nay là thị trấn N), huyện V, tỉnh Bắc Giang, diện tích 229, 9m2 đã hợp đồng thế chấp s 133L2 18/HĐTCH 31/8/2 18 với Ngân hàng NN&PTNT huyện V – Phòng Giao dịch N A h c định do anh vi ph hĩ v tr nợ Ngân hàng, do vậy Ngân hàng kh i kiện t i Tò h đồng ý tr nợ g c 92 đồng và lãi suất ph t si h theo qu đị h Tu hi do điều kiện kinh tế của anh hiện t i cò hó hă h đề nghị h cho h được tr dầ Trường hợp anh không tr được nợ h h đồ đ Ngân hàng phát m i tài s n b o đ m đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã với Ngân hàng. Do công việc bận không đến Tòa án tham gia t t được h đề nghị được vắng mặt trong các buổi làm việc, phiên họp, hòa gi i và xét x . - ười có quyền lợi hĩ v liên quan bà Đỗ Thị Ng trình bầy: Bà là mẹ đẻ anh Phùng Thanh Ph. Gi đì h b có thế chấp th đất t i tổ dân ph M, thị trấn N đ vay v n Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện V đ cho anh Ph lấy v ă b hô biết s tiền vay là bao nhiêu. Bà có ký đồng ý cho anh Ph vay tiền lấy v ă Do h Ph ă hô ặp chư thanh toán tr được cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng kh i kiệ b đồ trường hợp anh Ph không tr được nợ b cũ đồng ý bán nhà tr nợ cho anh Ph. Do công việc bận bà Ng đề nghị vắng mặt trong các buổi làm việc, phiên họp, hòa gi i và xét x . - ười có quyền lợi hĩ v liên quan là chị Phùng Thị H trình bày: Chị xác đị h i đì h có v h &PT T hu ện V- Phòng giao dịch N s tiền 1 đồ v ă 2 18 và ă 2 19 i đì h chị đã tr được 8 đồng tiền g c v ãi ph t si h ă 2 2 do dịch bệ h i đì h chị gặp nhiều hó hă chư th h to tr h được. Nay Ngân hàng kh i kiện chị đồng ý không có ý kiến gì, chị đề nghị Ngân hàng t o điều kiện cho gia đì h chị được thanh toán tr dầ cho đến khi hết nợ Trường hợp không thanh toán được thì đề nghị Ngân hàng phát m i tài s n thế chấp theo qu định của pháp luật. T i phi tò hô u đơ – Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn V vẫn giữ u qu đi m yêu cầu i đì h anh Ph, c th là anh Ph, chị H và bà Ng ph i thanh toán tr nợ cho Ngân hàng toàn bộ s tiền g c và lãi theo 02 Hợp đồng tín d đã ết do anh Ph đã vi ph m hợp đồng. Tổng s tiền g c và lãi anh Ph, chị H, bà Ng ph i thanh toán tr Ngân hàng t tí h đến thời đi m ngày 26/3/2021 là 920 đồng tiền g c và lãi là 151.711.817 đồng. Ngoài ra anh Ph, chị H, bà Ng ph i tiếp t c tr lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận t i các Hợp đồng tín d ng đã k từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra b n cho đến ngày thực tế anh Ph, chị H, bà Ng tr hết nợ g c và lãi cho Ngân hàng. Trường hợp anh Ph, chị H, bà Ng hô th h to được đầ đủ nợ g c và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín d đã h đề nghị được phát m i tài s n thế chấp đ thu hồi nợ, c th là tài s n b o đ m theo Hợp đồng thế chấp quyền s d đất s 133L2 18/HĐTCH 31/8/2018, tài s n thế chấp là quyền s d đất có giấy chứng nhận quyền s d đất s CO507396, s vào sổ cấp GCN:CS03671 do S T i u v ôi trường Bắc Giang cấp ngày 27/7/2018, cấp cho anh Phùng Thanh Ph, th a s 285, tờ b đồ s 18, diện tích 229,9m2 , tro đó đất 186,3m2 đất trồ c u ă 43 6 2 v t i s n gắn liền với th a đất: nhà 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu nhà tường g ch, trầ đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2 17 Bị đơ ười có quyền lợi hĩ v liên quan vắng mặt đã được công b lời khai Đ i diện Ngân hàng không có ý kiến gì về những lời h i đó Ki m sát viên Viện ki m sát nhân dân huyện Việt Yên phát bi u ý kiến về việc tuân thủ pháp luật trong su t quá trình gi i quyết v án của Th m phán, Hội đồng xét x thư phi tò đã thực hiệ đú qu định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nhữ ười tham gia t t ng k từ khi th lý v cho đế trước thời đi m Hội đồng xét x nghị : u đơ , bị đơ ười có quyền lợi hĩ v liên quan là bà Ng đã chấp h h đú cò v ười có quyền lợi hĩ v liên quan là chị H chư chấp h h đú qu định của pháp luật. Về ý kiến gi i quyết v án: Đề nghị HĐXX p d ng kho n 1 Điều 30; đi m a kho 1 Điều 35; đi m b kho 1 Điều 39; Điều 147; kho 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271 v Điều 273 BLTTDS. Điều 463 Điều 299 BLDS 2015 Điều 91 Điều 95 Luật Các tổ chức tín d ng; Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. X : - Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam. Buộc anh Phùng Thanh Ph, chị Phùng Thị H, b Đỗ Thị Ng ph i thanh toán tr Ngân hàng s tiền g c là 920.000 đồng, s tiền lãi 1517.711.817 đồng t tí h đến ngày 26/3/2021 và lãi phát sinh sau ngày 26/3/2021 theo các Hợp đồng tín d đã cho đến khi thanh toán xong kho n nợ. Trường hợp anh Ph, chị H, bà Ng hô th h to được đầ đủ nợ g c và lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín d đã t tí h đến ngày 26/3/2021 là 1.071.711.817 đồ h được đề nghị phát m i tài s n thế chấp đ thu hồi nợ, c th là là tài s n b o đ m theo Hợp đồng thế chấp quyền s d đất s 133L2 18/HĐTCH 31/8/2 18 t i s n thế chấp là quyền s d đất có giấy chứng nhận quyền s d đất s CO507396, s vào sổ cấp GCN:CS03671 do S T i u v ôi trường Bắc Giang cấp ngày 27/7/2018, cấp cho anh Phùng Thanh Ph, th a s 285, tờ b đồ s 18, diện tích 229,9m2 tro đó đất 186,3m2 đất trồ c u ă 43 6 2 v t i s n gắn liền với th đất: nhà 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu h tường g ch, trần đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2 17 - Về án phí: Anh Phùng Thanh Ph, chị Phùng Thị H ph i chịu án phí dân sự sơ th m. Miễn án phí dân sự sơ th cho b Đỗ Thị Ng. Hoàn tr Ngân hàng s tiền t m ứ phí đã ộp. NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v v được th m tra, tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x
xét thấy:
[1] Về thủ t c t t ng: Anh Phùng Thanh Ph chị Phù Thị H b Đỗ Thị Ng đã được Tò triệu tập hợp ệ hư vẫ vắ ặt Anh Ph, bà Ng đã có đơ i t vắ ặt chị H vắ ặt ầ thứ h i hô có do theo qu đị h t i đi b ho 2 Điều 227 ho 3 Điều 228 – ộ uật t t d sự Tò vẫ tiế h h t vắ ặt bị đơ v ười có qu ề ợi hĩ v i qu [2] Về quan hệ tranh chấp: Că cứ HĐTD s 2503LAV201805277 ngày 31/8/2018 HĐTD s 2503LAV201905000 ngày 05/12/2019, Hợp đồng thế chấp quyền s d đất s 133L2 18/HĐTCH 31/8/2 18 được ký kết giữa Ngân hàng với anh Phùng Thanh Ph th hiện nội dung Ngân hàng có cho anh Phùng Thanh Ph vay tổng s tiền 1.000 đồng, m c đích v đ i h do h sơ xây dựng và nhu cầu đời s ng củ i đì h, có thế chấp tài s n b o đ m nên quan hệ tranh chấp đ tr h chấp hợp đồng tín d ng (vay tài s n) giữa cá nhân, tổ chức có đă i h doanh với h u v đều có m c đích ợi nhuận theo qu định t i kho n 1 Điều 30 LTTDS 2 15 v Điều 463 BLDS 2015. [3] Về th m quyền gi i quyết: Đ v án tranh chấp Hợp đồng tín d ng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện V với anh Phùng Thanh Ph có địa chỉ t i Tổ dân ph M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Quá trình thực hiện, anh Phùng Thanh Ph đã vi ph hĩ v tr nợ theo thỏa thuận. Ngân hàng có đơ h i kiện thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện V theo quy định t i Điều 30; Điều 35 v Điều 39 BLTTDS 2015. [4] Về nội dung tranh chấp: [4.1] Xét hợp đồng tín d ng giữa ngân hàng với anh Ph, chị H, bà Ng, Hội đồng xét x nhậ định: H i b đều thừ hậ c c ội du củ hợp đồ c đị h đ qu hệ tr h chấp hợp đồ tí d : Đ i với hợp đồ tí d s 2503LAV201805277 ngày 31/8/2018, bên vay ghi m c đích s d ng cho nhu cầu đời s i đì h hư cũ s d ng vào m c đích i h do h hằm thu lợi nhuậ Đ i với HĐTD s 2503LAV201905000 ngày 05/12/2019 b v s d v o c đích kinh doanh hằ thu ợi huậ Do vậ qu hệ tr h chấp iữ c c đươ sự tr h chấp Hợp đồ tí d theo qu đị h củ ộ uật d sự v Luật c c tổ chức tí d Hợp đồ c c b đã phù hợp c c qu đị h củ ph p uật Đ i với hợp đồ thế chấp đ b o đ cho ho v củ b v với h : diệ tích đất t i th a s 285, tờ b đồ s 18, diện tích 229,9m2 tro đó đất 186,3m2 đất trồ c u ă 43 6 2 v t i s n gắn liền với th đất: nhà 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu h tường g ch, trần đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2 17 t i s thuộc s hữu củ bị đơ v ười có qu ề ợi hĩ v i qu c c b i o ết hợp đồ phù hợp với c c qu đị h t i c c Điều 292 293 298 317 318 319 củ ộ uật d sự ă 2 15 s u hi ết hợp đồ c c b đã thực hiệ việc đă i o dịch b o đ v hiệ t i hô có tr h chấp ì về hợp đồ thế chấp Do vậ hợp đồ thế chấp phù hợp với c c qu đị h củ ph p uật [4.2] Xét yêu cầu kh i kiện của ngân hàng, Hội đồng xét x nhậ định: Đ i với yêu cầu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện V: Theo đơ h i kiện và các lời khai t i Tòa án cũ hư t i phiên tòa hôm nay, Ngân hàng yêu cầu anh Phùng Thanh Ph, chị Phùng Thị H b Đỗ Thị Ng ph i thanh toán tr Ngân hàng toàn bộ s tiền g c và lãi theo 2 Hợp đò tín d ng s 2503LAV201805277 ngày 31/8/2018 và hợp đồng tín d ng s 2503LAV201905000 ngày 05/12/2019 đã ết. Sau khi các Hợp đồng tín d ng được ký kết h đã i i ngân cho anh Phùng Thanh Ph tổng s tiề 1 đồng.Tổ dư ợ g c đến ngày 26/3/2 21 92 đồ tro đó dư ợ g c theo hợp đồng tín d ng s 25 3LAV2 18 5277 42 đồ dư ợ g c theo hợp đồng tín d ng s 2503LAV201905000 là 50 đồng. Tổng lãi trong h n, quá h n và lãi chậm tr đế 26/3/2 21 151 711 817 đồ tro đó ãi theo hợp đồng tín d ng s 25 3LAV2 18 5277 66 1 8 183 đồng, lãi và lãi chậm tr theo hợp đồng tín d ng s 25 3LAV2 19 5 85 6 3 634 đồng. Tổng nợ g c và lãi tính đế 26/3/2 21 1 71 711 817 đồng. Nay anh Phùng Thanh Ph đã vi ph m hợp đồng tín d ng, không tr nợ g c ãi đú h n. Theo hợp đồ tí d thì ười đứ t v anh Ph hư đ ho v đ i đì h anh Ph s d chu chị H, bà Ng cũ c đị h đ ho v chu củ i đì h c đị h hĩ v tr ợ h củ anh Ph chị H và bà Ng. Hợp đồ thế chấp củ anh Ph với h đ b o đ ho v cho anh Ph được c c b i o ết phù hợp với c c qu đị h ph p uật s u hi ết hợp đồ c c b đã thực hiệ việc đă i o dịch b o đ v hiệ t i hô có tr h chấp ì về hợp đồ thế chấp Do vậ hợp đồ thế chấp có hiệu ực ph p uật c c b ph i tu thủ theo thỏ thuậ tro hợp đồ ếu anh Ph, chị H, bà Ng hô tr được ợ thì h có qu ề u cầu ph t i t i s thế chấp củ b thế chấp đ thu hồi ợ Vì vậ că cứ theo qu đị h t i ho 1 Điều 275 c c điều 463, 466, 468, 357 292 293 298 3 7 317 318 319 32 v 322 củ ộ uật d sự ă 2 15; Điều 12 củ Luật h h ước; Điều 91 củ Luật c c tổ chức tí d Hội đồ t hậ đị h cầ chấp hậ u cầu củ u đơ buộc anh Ph chị H, bà Ng ph i tr cho u đơ to bộ s tiề ợ c theo 2 hợp đồng tín d ng đã ký là 920 đồng và s tiền lãi t tí h đến ngày 26/3/2021 của 2 hợp đồng tín d ng là 151.711.817 đồng và lãi phát sinh sau ngày 26/3/2021 theo các hợp đồng tín d ng đã từ tiếp theo củ t sơ th cho đế hi thi h h o b ph i thi h h cò ph i chịu ho tiề ãi củ s tiề cò ph i thi h h theo ức ãi suất c c b thỏ thuậ hư ph i phù hợp với qu đị h củ ph p uật Trườ hợp anh Ph chị H, bà Ng hô tr được ợ cho h thì h có qu ề u cầu cơ qu ph p uật có th qu ề ph t i t i s thế chấp củ anh Ph chị H và bà Ng là 229,9 2 đất t i th đất s 285 tờ b đồ s 18 và t i s ă iề với đất ồ h 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu h tường g ch, trầ đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2017 tổ d ph M thị trấ hu ệ V tỉ h ắc Gi đ h thu hồi ợ Trườ hợp ph t i t i s thế chấp hô đủ đ thực hiệ hĩ v tr ợ thì anh Ph chị H, bà Ng ph i tiếp t c thực hiệ hĩ v tr ợ cho đế hi tr hết to bộ c c ho ợ cho h Hiệ anh Ph chị H, bà Ng đ qu s d c c t i s [5] Về án phí: -Về án phí: Anh Phùng Thanh Ph, chị Phùng Thị H ph i chịu một phần án phí dân sự sơ th m, bà Ng ười cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ th m. Hoàn tr Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Việt Yên s tiền t m ứ phí đã ộp. Ngoài ra, cần áp d c c Điều 271; 273 Bộ luật t t ng dân sự 2 15 đ tuyên quyề h c o cho c c đươ sự. Vì các lẽ trên. QUYẾ ỊNH: Că cứ kho n 1 Điều 30; đi m a kho 1 Điều 35; đi m b kho 1 Điều 39; Điều 147; kho 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271 v Điều 273 BLTTDS. - Că cứ kho 1 Điều 275 c c điều 463, 466, 468, 357, 292, 293, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 322 và 323 của Bộ luật dân sự ă 2 15; - Điều 12 của Luật h h ước; - Điều 91 Điều 95 Luật Các tổ chức tín d ng; - Kho 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ b thường v Qu c hội về án phí, lệ phí Tòa án. X : 1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam. Buộc anh Phùng Thanh Ph, chị Phùng Thị H b Đỗ Thị Ng ph i thanh toán tr Ngân hàng s tiền g c là 920 đồng, s tiền lãi 151.711.817 đồng t tí h đến ngày 26/3/2021 và lãi phát sinh sau ngày 26/3/2021 theo các Hợp đồng tín d đã cho đến khi thanh toán xong kho n nợ. Trường hợp anh Ph, chị H, bà Ng hô th h to được đầ đủ nợ g c và lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín d đã t tí h đến ngày 26/3/2021 là 1.071.711.817 đồng, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ qu có th m quyền phát m i tài s n thế chấp đ thu hồi nợ, c th là tài s n b o đ m theo Hợp đồng thế chấp quyền s d đất s 133L2 18/HĐTCH 31/8/2 18, tài s n thế chấp là quyền s d đất có giấy chứng nhận quyền s d đất s CO507396, s vào sổ cấp GCN:CS03671 do S T i u v ôi trường Bắc Giang cấp ngày 27/7/2018, cấp cho anh Phùng Thanh Ph, th a s 285, tờ b đồ s 18, diện tích 229,9m2 tro đó đất 186,3m2 đất trồ c u ă 43 6 2 v t i s n gắn liền với th đất: nhà 3 tầng diện tích xây dựng 110 m2, diện tích sàn 330m2 , kết cấu h tường g ch, trầ đổ bê tông c t thép, thời đi m xây dự ă 2 17 Trường hợp phát m i tài s n thế chấp hô đủ đ thực hiệ hĩ v tr nợ thì anh Ph, chị H, bà Ng ph i tiếp t c thực hiệ hĩ v tr nợ cho đến khi tr hết toàn bộ các kho n nợ cho ngân hàng. 2. Về án phí: Anh Phùng Thanh Ph, chị Phùng Thị H b Đỗ Thị Ng ph i chịu 44 151 33 đồng đồng tiền án phí dân sự sơ th m, c th anh Ph, chị H ph i chịu 29 434 22 đồng án phí dân sự sơ th m, bà Ng được miễ 14 717 11 đồng án phí dân sự sơ th m. Hoàn tr cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện V s tiền t m ứng án phí 20.895.000 đồng theo biên lai thu t m ứng án phí lệ phí Toà án s AA/2016/0001413 ngày 05/11/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. từ tiếp theo củ t sơ th cho đế hi thi h h o b thi h h cò ph i chịu ho tiề ãi củ s tiề cò ph i thi h h theo ức ãi suất c c b thỏ thuậ tro hợp đồ tí d Trườ hợp tro hợp đồ tí d c c b có thỏ thuậ về việc điều chỉ h ãi suất cho v theo từ thời ỳ củ h cho v thì ãi suất b ph i thi h h ph i tiếp t c th h to cho h cho v theo qu ết đị h củ Tò cũ sẽ được điều chỉ h cho phù hợp với sự điều chỉ h ãi suất củ h cho v v vă b qu ph ph p uật qu đị h về ãi suất có hiệu ực t i thời đi điều chỉ h ãi suất Trườ hợp b qu ết đị h được thi h h theo qu đị h t i điều 2 Luật thi h h d sự ười được thi h h d sự ười ph i thi h h d sự có qu ề tho thuậ thi h h qu ề u cầu thi h h tự u ệ thi h h hoặc bị cưỡ chế thi h h theo qu đị h t i c c điều 6 7 7 7b v 9 Luật thi h h d sự Thời hiệu thi h h d sự được qu đị h t i điều 3 Luật thi h h d sự Báo thời h h c o 15 cho đươ sự có mặt biết k từ ngày tuyên đươ sự vắng mặt biết quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày k từ ngày nhậ được t đ t b n án hoặc niêm yết b n án. N ận: -TAND T. Bắc Giang; -VKSND H. Việt Yên(2 b); -Chi c c THADS H. Việt Yên; -Đươ sự; -Lưu hồ sơ T.M H ỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ to phiên toà ã ký ỗ Thị Tuyết