vanban.org

Bản án 02

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 03/01/2024 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Khiếu kiện QĐHC trong lĩnh vực quản lý đất đai"
  • Căn cứ chính? Điều 168 Luật Đất đai; Điều 188 Luật Đất đai; Điều 191 Luật Đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CHỦ N H V T N M T NH NH TH N

Đ c p – T do – H nh ph c Bản án số: 02/2024/HC-ST Ngày: 03-01-2024 V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai

NHÂN DANH

NƯỚC C N H

H CHỦ N H V T N M

T

N NH N N T NH NH TH N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguy n Thị Lộc;

2. Bà L Thị H ng;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Bùi Tuyết Hân – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Đinh Văn Lai – Kiểm sát vi n.

Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử s th m c ng khai v án hành chính th lý số 171/2023/TLST-HC ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 183/2023/QĐXXST-HC ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa các đư ng sự:

1. Người khởi kiện: Bà Phạm Thị Kiều H, sinh năm 1970; c m t

Địa chỉ: số B H, khu phố E, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2. Người bị kiện: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B; v ng m t

Địa chỉ: KDC B, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Phan Thành L, chức v : Ph Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đ. v ng m t

3. Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan:

- Ủy ban nhân dân thành phố P; v ng m t

- Bà Trần Thị H1, sinh năm 1984; v ng m t

- Ông Lê Thanh H2, sinh năm 1983; v ng m t

Cùng địa chỉ: số B đường số F, tổ F, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ng i i di n theo ủy quy n của ng H2: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1984, địa chỉ: số B đường số F, tổ F, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Văn bản ủy quyền ngày 30/11/2023 .

N

N VỤ N:

Người khởi kiện trình bày:

Ngày 21/12/2022, bà Phạm Thị Kiều H ký hợp đồng v i ng Lê Thanh H2, bà Trần Thị H1 để nhận chuyển nhượng quyền sử d ng thửa đất số: 383, diện tích 100m2, tờ bản đồ số: 11, địa chỉ: phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. M c đích sử d ng: đất tại đ thị, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CS 946302 do S Tài nguy n và M i trường tỉnh B cấp ngày 08/11/2019 cho ông Trần Mạnh H3; cập nhật biến động ngày 27/01/2022 cho bà Ng Thị Kim L1; Ngày 09/5/2022 cho bà Trần Thị H1.

Ngày 08/09/2023, bà Phạm Thị Kiều H nộp hồ s tại bộ phận một cửa của UBND thành phố P theo bi n nhận số 2023-14480/TNHS. Ngày 18/9/2023 Chi nhánh Văn Phòng Đ ban hành C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT về việc th ng báo tạm d ng giải quyết hồ s của bà Phạm Thị Kiều H và gửi cho bà Phạm Thị Kiều H nhận ngày 18/9/2023 .

Bà Phạm Thị Kiều H trình bày nội dung C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ trả lời là kh ng đúng quy định pháp luật, ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà H. Vì vậy, bà Phạm Thị Kiều H y u cầu Tòa án giải quyết:

Hủy C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc th ng báo kết quả hồ s hành chính của bà Phạm Thị Kiều H.

Người bị kiện: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B kh ng cung cấp ý kiến đối v i y u cầu kh i kiện của người kh i kiện.

Tại phi n tòa, Kiểm sát vi n phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố t ng của Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký phi n tòa và của người tham gia tố t ng trong quá trình giải quyết v án, kể t khi th lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết v án:

- Th m phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Luật Tố t ng hành chính; các đư ng sự tham gia tố t ng chấp hành đúng quyền và nghĩa v theo quy định của Luật Tố t ng hành chính.

- Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố t ng hành chính, chấp nhận y u cầu kh i kiện của người kh i kiện bà Phạm Thị Kiều H, hủy C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc th ng báo kết quả hồ s hành chính của bà Phạm Thị Kiều H và buộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp luật.

NH N ĐỊNH CỦ T

N:

Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án ã ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa và ý kiến của i di n Vi n Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội ồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thủ t c tố t ng:

- Về việc v ng m t đư ng sự: Ủy ban nhân dân thành phố P, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận, ông Phan Thành L, ông Lê Thanh H2 và bà Trần Thị H1 c văn bản đề nghị xét xử v ng m t n n Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 157 Luật Tố t ng hành chính xét xử v ng m t các đư ng sự n u tr n theo quy định;

- Về th m quyền và thời hiệu kh i kiện: C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc th ng báo kết quả hồ s hành chính của bà Phạm Thị Kiều H ảnh hư ng đến quyền, lợi ích hợp pháp bà Phạm Thị Kiều H.

Ngày 20/9/2023, bà Phạm Thị Kiều H gửi đ n kh i kiện đến Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đối v i C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ. Căn cứ khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, Điều 116 Luật Tố t ng hành chính, xác định văn bản hành chính n u tr n là quyết định hành chính bị kiện. Bà H kh i kiện trong thời hiệu; Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận th lý, giải quyết là đúng th m quyền.

[2] Xét y u cầu kh i kiện của bà Phạm Thị Kiều H, nhận thấy:

[2.1] Theo ý kiến của người kh i kiện và tài liệu hồ s thể hiện: Ngày 21/02/2019, Ủy ban nhân dân thành phố P ban hành Quyết định số 854/QĐ-UBND về việc giao đất cho ng Nguy n N và bà Huỳnh Thị P, thửa đất số 383, diện tích 100m2, theo diện giải t a dự án đường L. Ngày 19/7/2019, ng Nguy n N và bà Huỳnh Thị P được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CQ 961182 đối v i thửa đất n u tr n. Ông Nguy n N và bà Huỳnh Thị P chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ng Trần Mạnh H3 n n ngày 08/11/2019, S Tài nguy n và M i trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CS 946302 cho ng H3. Ông Trần Mạnh H3 chuyển nhượng thửa đất số 383 cho bà Ng Thị Kim L1, n n bà Ng Thị Kim L1 được Chi nhánh Văn phòng Đ đăng ký biến động đất đai; Bà Ng Thị Kim L1 chuyển nhượng cho bà Trần Thị H1 thửa đất số 383, n n bà Trần Thị H1 được Chi nhánh Văn phòng Đ đăng ký biến động đất đai. Bà Trần Thị H1 chuyển nhượng cho bà Phạm Thị Kiều H thửa đất số 383. Bà Phạm Thị Kiều H nộp hồ s đăng ký biến động đất đai và ngày 08/9/2023, Chi nhánh Văn phòng Đ tiếp nhận hồ s chuyển nhượng giữa bà H1 và bà H. Đến ngày 18/9/2023, Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT th ng báo cho bà H biết về việc tạm d ng giải quyết hồ s biến động quyền sử d ng đất.

[2.2] Nhận thấy sau khi ng Nguy n N và bà Huỳnh Thị P được Ủy ban nhân dân thành phố P giao đất, ng N và bà P đã thực hiện đầy đủ nghĩa v tài chính cho nhà nư c và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CQ 961182. Đến thời điểm này kh ng c văn bản nào của c quan nhà nư c c th m quyền c hiệu lực pháp luật kết luận thửa đất số 383, diện tích 100m2 được giao cho ông N và bà P trái pháp luật và c văn bản hủy b ho c thu hồi việc giao đất. Thửa đất n u tr n kh ng thuộc trường hợp bị ngăn ch n, cấm chuyển nhượng theo quyết định của c quan Nhà nư c c th m quyền. Như vậy, bà Trần Thị H1 c quyền chuyển nhượng thửa đất số 383, diện tích 100m2 cho bà Phạm Thị Kiều H theo quy định tại khoản 1 Điều 168, Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013. Bà Phạm Thị Kiều H kh ng thuộc trường hợp kh ng được nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định tại Điều 191 của Luật Đất đai năm 2013. Do đ , việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa bà Trần Thị H1 v i bà Phạm Thị Kiều H là hoàn toàn phù hợp theo quy định của pháp luật. Chi nhánh Văn phòng Đ tạm d ng việc giải quyết hồ s đăng ký biến động quyền sử d ng thửa đất số 383, diện tích 100m2 của bà Phạm Thị Kiều H tại C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 nhưng kh ng viện d n được căn cứ pháp lý về việc kh ng thực hiện việc đăng ký biến động đất đai cho bà H là kh ng đúng quy định pháp luật. T nhận định tr n, xét y u cầu của bà Phạm Thị Kiều H về việc hủy C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ là c căn cứ chấp nhận như đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận.

[3] Về án phí: Do y u cầu của bà Phạm Thị Kiều H được chấp nhận n n bà H không phải chịu án phí hành chính s th m. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B phải chịu án phí hành chính s th m theo quy định. Vì các lẽ tr n;

Q YẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 348 Luật Tố t ng hành chính; khoản 1 Điều 168, Điều 188, Điều 191 của Luật Đất đai năm 2013; Khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuy n xử:

1. Chấp nhận toàn bộ y u cầu kh i kiện của bà Phạm Thị Kiều H.

Hủy C ng văn số 8665/CNVPĐKĐĐPT ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc tạm d ng giải quyết hồ s đăng ký biến động quyền sử d ng đất của bà Phạm Thị Kiều H.

Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp luật về việc đăng ký biến động đất đai cho bà Phạm Thị Kiều H đối v i thửa đất số 383 theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CS 946302 ngày 08/11/2019 do S Tài nguy n và M i trường tỉnh B cấp.

2. Về án phí:

- Bà Phạm Thị Kiều H kh ng phải chịu án phí hành chính s th m. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Kiều H số tiền 300.000 đồng đã nộp theo bi n lai số 0020630 ngày 08/11/2023 của C c Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận.

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B phải chịu 300.000đồng Ba trăm nghìn đồng án phí hành chính s th m.

Đư ng sự c m t tại phi n tòa c quyền làm đ n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án; Đư ng sự v ng m t tại phi n tòa ho c kh ng c m t khi tuy n án mà c lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ