vanban.org

Bản án 02

TAND tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/01/2022 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NHÂN DÂN

C NG H A

H I CH

H A

T NAM T NH C LIÊU

c p – T do – H nh ph c

n án s : 02/2022/HSST Ngày 24 tháng 01 năm 2022

NHÂN DANH

NƢ C C

H

H CH

H

T M

T

H

T H C

- Th nh ph n H i ng

sơ h g c :

Th ph n – Ch t a ph n t a: Ông Trần Quang Khang

Th ph n:

Bà Tăng Trần Quỳnh Phƣơng

C c Hộ th nhân dân:

Ông Huỳnh M u Thìn

Ông Trần ăn ông

Ông Trần guyễn Trƣờng iang

- Th

ph n t a: Ông âm Trấn Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân t nh

c iêu

- Đ d n V n

s t nhân dân t nh c L u tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Thu n - i m sát viên

Ngày 24 tháng 01 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân t nh c iêu xét xử sơ th m c ng khai v án h nh s sơ th m th ý s : 12/2021/TLST-HS ngày 02 tháng 4 năm 2021, theo Quyết định đưa v án ra xét xử s 17/2021/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 6 năm 2021, đ i với bị cáo:

H và t n: H Ỳ H THỊ , sinh năm 1988; t i t nh Sóc Trăng;

Tên gọi khác: Ng

Nơi cư trú: ấp N, xã V, thị xã C, t nh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: Phiên dịch tiếng Trung Qu c; Trình độ văn hóa (học vấn): 08/12; Dân tộc: Hoa; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: không; Qu c tịch: Việt Nam; con ng Huỳnh Văn E, sinh năm 1939 và bà Trần Mỹ P, sinh năm 1939; bị cáo có chồng tên Tăng Ghệt H, sinh năm 1987 (kh ng đăng ký kết h n); Tiền án, tiền s : chưa có; ị cáo t i ngo i (có mặt).

- Ng ờ bào chữa cho bị c o: Ông Huỳnh Phƣớc H u à uật sư C ng ty uật TNHH MTV Huỳnh Phước Hậu thuộc đoàn uật sư t nh c iêu (có mặt)

- ị h :

1/ Bà ành Thị , sinh năm 1990; địa ch : hóm L, phường T, thị xã G, t nh c iêu (vắng mặt);

2/ Anh Hồ iệp H, sinh năm 1993; địa ch : hóm L, phường T, thị xã G, t nh c iêu (có mặt);

3/ Ông guyễn ăn , sinh năm 1967; địa ch : Khóm L, phường T, thị xã G, t nh c iêu (có mặt).

- Ng ờ có quyền lợ , nghĩa vụ l n quan: Ông Huang Chi H1, sinh năm 1978; cư trú: hóm L, phường T, thị xã G, t nh c Liêu; ông Huang Chi H1 ủy quyền cho ng Phan Văn H2 tham gia t t ng theo văn b n ủy quyền ngày 20/01/2022 (ông H2 có mặt);

- Ng ờ ph n dịch: ƣu Tiểu Phi, sinh năm 1985; địa ch : đường Cao Văn ầu, hóm 1, Phường 5, thành ph

c iêu, t nh c Liêu à cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp thành ph

c iêu (vắng mặt).

N

Ụ :

Theo các tài iệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Công ty trách nhiệm hữu h n thủy s n .T (viết tắt C ng ty .T), có tr s t i: hóm L, Phường I, thị xã G, t nh c iêu, đăng ký kinh doanh ần đầu ngày 31/10/2018 do Ph m Thị Thu 1, sinh năm 1986 - Giám đ c à người đ i diện theo pháp uật Tuy nhiên, C ng ty .T do ông Huang Chi H1, sinh năm 1978, qu c tịch: Trung Qu c (Đài oan), hộ chiếu s : 313679784 à người tr c tiếp qu n ý, điều hành ho t động ho ng tháng 4/2019, Huỳnh Thị N được ng Huang Chi H1 nhận vào àm việc và phân c ng àm người phiên dịch cho ng H1 trong ĩnh v c tài chính, kế toán Ngoài ra, N còn được phân c ng ập báo cáo thu - chi tài chính hàng ngày, hàng tháng của C ng ty .T rồi gửi qua “mai ” cho ng H1 qu n ý Trong thời gian àm việc t i C ng ty .T, do cần tiền tiêu xài cá nhân và tr nợ, Huỳnh Thị N đã dùng thủ đo n gian d i chiếm đo t tài s n của nhiều người, c th như sau:

Đố vớ hành v ch ế đo t tà sản do ành Thị L quản l

Trong quá tr nh ho t động, C ng ty .T có mua bao b , hóa chất của C ng ty trách nhiệm hữu h n một thành viên Đ.D (viết tắt C ng ty Đ.D) và Công ty trách nhiệm hữu h n s n xuất và thương m i M.H (viết tắt C ng ty M.H). Ông H1 ch đ o thanh toán tiền mua bao b , hóa chất ngay sau khi nhận hàng hoặc ngày h m sau và giao cho ành Thị (thủ quỹ) tr c tiếp thanh toán kho n tiền này. Tuy nhiên, do cần tiền sử d ng cá nhân nên Huỳnh Thị N n y sinh ý định chiếm đo t kho n tiền tr cho 02 C ng ty trên Từ ý định này, N ợi d ng vào việc à người phiên dịch cho ng H1 nên đã nói d i với ông H1 giao cho N tr tiền mua bao b , hóa chất cho 02 C ng ty trên và yêu cầu đưa tiền đ N thanh toán cho 02 công ty này, Tin à thật, đã đưa tiền cho N Sau khi nhận tiền, N không thanh toán cho C ng ty Đ.D và M.H mà ấy tiền tiêu xài cá nhân rồi t tho thuận với 02 C ng ty trên sẽ thanh toán vào cu i tháng và được 02 C ng ty đồng ý Trong kho ng thời gian từ tháng 6/2019 đến tháng 12/2019, Huỳnh Thị N đã nhận của ành Thị tổng s tiền 1 044 418 000đ đ thanh toán tiền mua bao b , hóa chất cho C ng ty Đ.D và Công ty M.H nhưng N ch thanh toán 928 086 000đ (trong đó, thanh toán cho C ng ty Đ.D 04 đợt tổng s tiền 828 186 000đ và thanh toán cho Công ty M.H 02 đợt tổng s tiền 99 900 000đ), còn i 116 332 000đ, N chiếm đo t tiêu xài cá nhân.

Đố vớ hành v ch ế đo t tà sản c a Hồ D p H

ho ng tháng 02/2020, ông Huang Chi H1 gặp ng Hồ Diệp H, sinh năm 1993, trú t i: hóm L, phường T, thị xã G, t nh c iêu t i nhà ng Nguyễn Văn V, sinh năm 1967 (nhà cùng khóm, phường với ng H) T i đây, ng H1 đồng ý bán đầu và vỏ t m cho ng H và kh ng thỏa thuận nội dung nào khác Sau đó, thông qua s giới thiệu của ng V, ông H iên c và thỏa thuận với Huỳnh Thị N thời h n mua bán đầu, vỏ t m à 01 năm (từ ngày 01/3/2020 đến ngày 01/3/2021) và s tiền đặt cọc 200 000 000đ N báo cáo i cho ng H1 nội dung thỏa thuận với ông H th được ng H1 đồng ý nhưng ông H1 ch yêu cầu đặt cọc 100 000 000đ Lúc này, N nhờ Nguyễn Thị M, sinh năm 1988 (kế toán của C ng ty .T) so n th o hợp đồng mua bán hàng hóa với s tiền đặt cọc 100 000 000đ rồi chuy n fi e cho N bổ sung phần tiếng Trung Qu c vào hợp đồng Sau đó, N trình ông H1 xem nội dung hợp đồng, ng H1 đồng ý Tuy nhiên, do cần tiền tiêu xài cá nhân, N n y sinh ý định chiếm đo t tiền đặt cọc của ng H. Do đó, Huỳnh Thị N t ý sửa s tiền đặt cọc trong hợp đồng mua bán hàng hóa s : 01/2020 ngày 20/02/2020 từ 100 000 000đ thành 200 000 000đ rồi iên hệ ng H đến C ng ty .T ký. Cùng ngày, Ông H đến C ng ty .T ký hợp đồng mua bán hàng hóa và giao cho N s tiền đặt cọc 200 000 000đ Sau khi nhận được tiền, N đưa cho ng H1 100 000 000đ, còn i 100 000 000đ, Nhỏ chiếm đo t tiêu xài cá nhân.

Đố vớ hành v ch ế đo t tà sản c a Nguyễn Văn V

Sau khi chiếm đo t tiền của ành Thị , N tiêu xài cá nhân nên không còn tiền thanh toán cho C ng ty Đ.D và Công ty M.H Đồng thời, C ng ty Đ.D thường xuyên yêu cầu N thanh toán kho n tiền mua bao b , hóa chất mà C ng ty .T còn nợ nên N n y sinh ý định chiếm đo t tiền của ng Nguyễn Văn V đ thanh toán tiền mua bao b , hóa chất của C ng ty Đ.D. V vậy, ngày 04/3/2020, N sử d ng s thuê bao di động 0944 769 276 gọi điện cho ng V nói d i “Anh ơ ! Anh H ẹt t ền, anh H ợn anh s u tră tr u đ trả cho ng ờ ta” Tin à thật, ng V đồng ý và kêu N đến gặp Nguyễn Minh T (con ông V) nhận tiền Cùng ngày, N đến nhà ng V gặp T nhận 600 000 000đ Sau khi chiếm đo t được s tiền trên, N nhờ ành Thị L cùng đi đến Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch Hộ Phòng nộp s tiền 424 959 000đ vào tài kho n của ng Trương Thế T1 (Thủ quỷ C ng ty Đ.D) đ thanh toán nợ N cất giấu 50 000 000đ t i nhà của m nh t i ấp N, xã V, thị xã C, t nh Sóc Trăng; mua 01 xe máy hiệu Air ade (đăng ký bi n s 83V1-019 43) trị giá kho ng 60 000 000đ cho Tăng Ghệt H (chồng của N) đứng tên chủ s hữu, s tiền còn i N mang theo trong người đ sử d ng

Đến ngày 03/4/2020, do kh ng thấy ng H1 tr tiền nên ng V gặp tr c tiếp hỏi th được biết ng H1 kh ng có nhờ N hỏi mượn tiền của ng V Sau đó, ông V gọi điện tho i cho N đ hỏi về s tiền nêu trên th N tiếp t c nói d i ng V hẹn chuyến hàng sau sẽ tr nợ cho ng V Cuộc nói chuyện qua điện tho i giữa ng V và N được ng V ghi âm i Đến ngày 04/4/2020, ng V cùng ông T đến C ng ty L.T gặp N hỏi về s tiền 600 000 000đ thì N thừa nhận đã nói d i với ng V đ lấy tiền tr nợ cho C ng ty Đ.D và tiêu xài cá nhân.

Cáo tr ng s 10/CT-VKS-P1 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Viện ki m sát nhân dân t nh c iêu truy t bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) về tội “ ừa đ o chiếm đo t tài s n” theo quy định t i đi m a kho n 4 Điều 174 ộ uật H nh s .

T i phiên tòa sơ th m i m sát viên đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh

c iêu giữ nguyên quan đi m như cáo tr ng truy t đ i với bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) và đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên b bị cáo Huỳnh Thị N (Ng), ph m tội “ ừa đ o chiếm đo t tài s n”

Áp d ng đi m a kho n 4 Điều 174; đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; đi m g kho n 1 Điều 52; kho n 1 Điều 54; kho n 1 Điều 38 ộ uật H nh s ; xử ph t bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) mức án từ 10 đến 11 năm tù.

Về trách nhiệm dân s : Áp d ng kho n 1 Điều 48 ộ uật H nh s và kho n 1 Điều 584, kho n 1 Điều 585, kho n 1 Điều 589 ộ uật Dân s : Ghi nhận s t nguyện thỏa thuận giữa bị cáo và bị h i, người có quyền ợi, nghĩa v iên quan: uộc bị cáo Huỳnh Thị N có nghĩa v tr cho ành Thị s tiền 116.332 000 đồng; tr cho Nguyễn Văn V s tiền 301 630 000 đồng và tr cho Công ty trách nhiệm hữu h n thủy s n .T 100 000 000 đồng

Về xử ý vật chứng: Áp d ng đi m a kho n 1 Điều 47 ộ uật H nh s và đi m a, c kho n 2 Điều 106 ộ uật T t ng h nh s : Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước 01 điện tho i nhãn hiệu Iphone màu đỏ - trắng à phương tiện dùng vào việc ph m tội Tịch thu tiêu huỷ 01 thẻ sim m ng Vinaphone, trên thẻ sim có ghi s 898402000 và 10920038056 do kh ng có giá trị

uật sư bào chữa cho bị cáo có quan đi m: Th ng nhất với đ i diện Viện ki m sát về tội danh, điều kho n của ộ uật Hình s áp d ng đ i với bị cáo N. Tuy nhiên, quá tr nh điều tra, truy t bị cáo đã thành kh n khai báo, khắc ph c được một phần hậu qu cho bị h i; t i phiên tòa các bị h i xin gi m nhẹ h nh ph t cho bị cáo Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét mức án thấp nhất cho bị cáo, đ bị cáo sớm được đoàn t gia đ nh, à người c ng dân có ích cho xã hội

Người có quyền ợi, nghĩa v iên quan đến v án tr nh bày: Công ty L.T đã bồi thường cho ông H 100 000 000 đồng thay cho bị cáo N. V vậy, yêu cầu bị cáo có trách nhiệm tr i cho Công ty s tiền 100 000 000 đồng

HẬ Ị H C T

:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t t ng của Điều tra viên, i m sát viên đã th c hiện đúng về th m quyền, tr nh t , thủ t c quy định của ộ uật T t ng h nh s . Trong quá tr nh điều tra, truy t và t i phiên tòa bị cáo, bị h i, không khiếu n i hành vi, quyết định của các cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng Do đó, các hành vi, quyết định t t ng của người tiến hành t t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

[2] T i phiên tòa sơ th m, bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) đã thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội của m nh đúng như cáo tr ng của Viện ki m sát nhân dân t nh

c iêu đã truy t ời khai của bị cáo t i phiên tòa à th ng nhất và phù hợp với ời khai của bị cáo trong quá tr nh điều tra; phù hợp với ời khai của bị h i cùng các chứng cứ khác có trong hồ sơ v án nên có căn cứ chấp nhận Do đó, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết uận: Do mu n có tiền đ chi xài cá nhân và tr nợ nên trong kho n thời gian từ tháng 6/2019 đến ngày 04/3/2020 bị cáo Huỳnh Thị N đã đưa ra th ng tin gian d i làm cho ành Thị , Hồ Diệp H và Nguyễn Văn V tin tư ng, giao tiền cho bị cáo Từ đó, bị cáo đã chiếm đo t của ành Thị 116 332 000 đồng, của Hồ Diệp H 100 000 000 đồng và chiếm đo t của Nguyễn Văn V s tiền 600 000 000 đồng Xét thấy, hành vi nêu trên của bị cáo Huỳnh Thị N à nguy hi m cho xã hội, kh ng những đã xâm ph m đến quyền s hữu về tài s n của người khác mà còn gây mất trật t trị an địa phương, gây tâm lý hoang mang cho người dân trong việc th c hiện các giao dịch dân s , đủ yếu t , dấu hiệu cấu thành tội “ ừa đ o chiếm đo t tài s n” Mặt khác, tài s n bị cáo Huỳnh Thị N chiếm đo t của bị h i ên đến 816 332 000 đồng Do đó, bị cáo N ph i chịu trách nhiệm h nh s và h nh ph t về tội “ ừa đ o chiếm đo t tài s n” với t nh tiết định khung tăng nặng “Chiếm đo t tài s n trị giá 500 000 000 đồng tr ên” theo quy định t i đi m a kho n 4 Điều 174 ộ uật Hình s Hành vi của bị cáo Huỳnh Thị Nhỏ đã gây nguy h i cho xã hội rất ớn nên cần ph i được xử ph t nghiêm, đồng thời cách y bị cáo ra khỏi đời s ng xã hội một thời gian dài, có như thế mới có th c i t o, giáo d c ý thức tuân theo pháp uật của bị cáo cũng như có tác d ng phòng ngừa và đấu tranh ch ng tội ph m nói chung

[3] Về t nh tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm h nh s : ị cáo đã khắc ph c được một phần hậu qu mà bị cáo đã gây ra cho bị h i (bồi thường cho bị h i Nguyễn Văn V tiền và tài s n giá trị bằng 298 370 000 đồng); thành kh n khai báo, ăn năn h i c i; t i phiên tòa sơ th m các bị h i xin gi m nhẹ h nh ph t cho bị cáo. Do đó, bị cáo được hư ng t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh s theo quy định t i các đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 ộ uật Hình s ị cáo đã nhiều ần th c hiện hành vi ph m tội nên ph i chịu t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh s “Ph m tội 02 ần tr ên” theo quy định t i đi m g kho n 1 Điều 52 ộ uật Hình s . ị cáo có nhiều t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh s nên Hội đồng xét xử áp d ng kho n 1 Điều 54 ộ uật Hình s , xử ph t bị cáo mức án dưới mức thấp nhất của khung h nh ph t đ th hiện chính sách khoan hồng của pháp uật

[4] Về trách nhiệm dân s : Đ i diện theo ủy quyền Công ty trách nhiệm hữu h n thủy s n .T xác định: C ng ty đã tr s tiền bị cáo N chiếm đo t của ng Hồ Diệp H là 100 000 000 đồng nay yêu cầu bị cáo N tr i s tiền này; ông H xác định đã nhận tiền do C ng ty .T bồi thường thay cho bị cáo Huỳnh Thị N. T i phiên tòa sơ th m, bị cáo N đồng ý tr tiền theo yêu cầu của đ i diện theo ủy quyền Công ty L.T, đồng ý bồi thường theo yêu cầu của ành Thị , Nguyễn Văn V. Xét đây à s t nguyện thỏa thuận giữa bị cáo N với bị h i, người có quyền ợi, nghĩa v iên quan nên Hội đồng xét xử ghi nhận uộc bị cáo Huỳnh Thị N có nghĩa v tr cho ành Thị L s tiền 116 332 000 đồng; tr cho Nguyễn Văn V 301.630.000 đồng và tr cho Công ty trách nhiệm hữu h n thủy s n .T 100 000 000 đồng

[5] Về vật chứng: Đ i với 01 điện tho i di động hiệu Iphone màu đỏ - trắng à phương tiện bị cáo dùng vào việc ph m tội nên tịch thu phát mãi nộp ngân sách Nhà nước; 01 sim m ng vinaphone, trên thẻ sim có ghi s 898402000 và 10920038056 kh ng có giá trị sử d ng nên tịch thu tiêu hủy.

[6] ị cáo ph i nộp án phí h nh s sơ th m và án phí dân s theo quy định của pháp uật.

V các ẽ trên,

Q YẾT Ị H:

1. Tuyên b bị cáo Huỳnh Thị N (Ng), ph m tội “Lừa đảo ch ế đo t tà sản”.

2. Áp d ng đi m a kho n 4 Điều 174, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; đi m g kho n 1 Điều 52; kho n 1 Điều 54; Điều 38 ộ uật H nh s .

Xử ph t bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) 09 (chín) năm tù. Thời đi m chấp hành h nh ph t tù tính k từ ngày bị cáo bị bắt thi hành án

3 Về trách nhiệm dân s : Áp d ng Điều 48 ộ uật h nh s ; kho n 1 Điều 584; kho n 1 Điều 585; kho n 1 Điều 589 ộ uật Dân s : Ghi nhận s t nguyện thỏa thuận giữa bị cáo Huỳnh Thị N với các bị h i; đ i diện theo ủy quyền của công ty L.T. uộc bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) có nghĩa v ph i tr cho ành Thị s tiền 116 332 000 đồng; tr cho Nguyễn Văn V s tiền 301 630 000 đồng và tr cho C ng ty trách nhiệm hữu h n thủy s n L.T 100 000 000 đồng

K từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn y u cầu thi hành án c a ng ờ đ ợc th hành n cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Đ ều 468 c a Bộ luật dân sự nă 2015.

Tr ờng hợp bản n, quyết định đ ợc th hành theo quy định t Đ ều 2 Luật Th hành n dân sự thì ng ờ đ ợc th hành n dân sự, ng ờ phả th hành n dân sự có quyền thỏa thuận th hành n, quyền y u cầu th hành n, tự nguy n th hành n hoặc bị c ỡng chế th hành n theo quy định t c c đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành n dân sự; thờ h u th hành n đ ợc thực h n theo quy định t Đ ều 30 Luật Th hành n dân sự.

4 Về xử ý vật chứng: Căn cứ đi m a, c kho n 2 Điều 106 ộ uật t t ng h nh s . Tịch thu phát mãi nộp ngân sách Nhà nước 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu đỏ - trắng; tịch thu tiêu hủy 01 thẻ sim m ng vinaphone, trên thẻ sim có ghi s 898402000 và 10920038056

(Vật chứng đ ợc quản l t Cục Th hành n hình sự t nh c L u theo b n bản g ao nhận vật chứng ngày 13/4/2021)

5. Về án phí hình s sơ th m: Áp d ng kho n 2 Điều 136 Bộ luật T t ng hình s ; đi m a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Huỳnh Thị N (Ng) ph i nộp 200 000 đồng án phí hình s sơ th m và 24.718.000 đồng án phí dân s có giá gh ch.

6. Án xử sơ th m c ng khai, bị cáo, bị h i có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày, k từ ngày tuyên án Đương s vắng mặt thời h n kháng cáo tính k từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp uật

TM. H

ỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ