- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Ninh Thị Hồng Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST- KDTM | Ninh Bình, ngày 24 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2026/TLST - KDTM ngày 05 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N2. Địa chỉ: Số B, L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N2.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Tô Ngọc T - Chức vụ Giám đốc Ngân hàng N2 - Chi nhánh K (Quyết định ủy quyền số 4598/QĐ - NHNo - PC ngày 31 tháng 12 năm 2025).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Hà Thị N - Chức vụ: Phó Giám đốc. Ngân hàng N2 - Chi nhánh K. (Theo văn bản Uỷ quyền số 22/NHNoKS-KH của Giám đốc A ngày 01/01/2026.)
- Bị đơn: Bà Ninh Thị Hồng N1 sinh năm 1978; Địa chỉ: Xóm A Y, xã L, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ gốc và tiền lãi: Bà Ninh Thị Hồng N1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh K tổng số tiền vay gốc và lãi, lãi phát sinh tính đến ngày 16 tháng 3 năm 2026 4.501.697.260 đồng trong đó: khoản vay tiền gốc 3.300.000.000đồng và tiền lãi, lãi phát sinh, lãi chậm trả là 1.201.697.260 đồng, thời hạn trả nợ là ngày 25 tháng 3 năm 2026.
2.2.Về phương thức thanh toán: Bà Ninh Thị Hồng N1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh K vào ngày 25 tháng 3 năm 2026.
Kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2026 đề nghị Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3309LAV202102141/HĐTD ngày 28 tháng 7 năm 2021 cho đến ngày bà Ninh Thị Hồng N1 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh K.
Kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2026 nếu bà Ninh Thị Hồng N1 không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh K thì Ngân hàng N2 - Chi nhánh K có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh K.
2.3. Về xử lý hợp đồng thế chấp: Trường hợp bà Ninh Thị Hồng N1 thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng N2 - Chi nhánh K thì Ngân hàng N2 - Chi nhánh K được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay của bà Ninh Thị Hồng N1 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, cụ thể tài sản sau: “Toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 179, tờ bản đồ số 12 có diện tích 246,9m2 tại xã Y cũ, sau sáp nhập là thửa đất số 179 tời bản đồ số 88 bản đồ địa chính xã L; địa chỉ: Xóm A Y, xã L, tỉnh Ninh Bình, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE735845 Ủy ban nhân dân huyện K (cũ), tỉnh Ninh Bình cấp ngày 28 tháng 12 năm 2016 mang tên bà Ninh Thị Hồng N1. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất số 3309LCP202100513/HĐTC ngày 28 tháng 7 năm 2021 được Chứng thực tại UBND xã Y (cũ) tại số chứng thực 133 quyển số 01/2021 ngày 28 tháng 7 năm 2021 thể hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất số 3309LCP202100513/HĐTC ngày 28 tháng 7 năm 2021.
3. Về án phí:
Ngân hàng N2 Chi nhánh K không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.057.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000630 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình.
Bà Ninh Thị Hồng N1 phải nộp 56.250.000 đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm năm, mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được ban hành theo quy định tại tại Điều 2 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình. - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Ninh Bình. - Các đương sự; - UBND xã L. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Khanh |