vanban.org

Bản án 02/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Danh Thị Diễm M và ông Kim S.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về án phí: Bà Danh Thị Diễm M và ông Kim S mỗi người phải chịu án phí dân sự trong vụ án ly hôn là 75.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Danh Thị Diễm M đã nộp xong và được hoàn trả số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh Thị Diễm M - Kim S"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Danh Thị Diễm M và ông Kim S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 06-01-2026
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hồng.

Bà Đàm Thị Thanh Loan.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thuận Phát, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 287/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Danh Thị Diễm M, sinh ngày 05/01/1997.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 12/11/2024.

Địa chỉ: ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Kim S, sinh ngày 23/01/1992.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 07/4/2021.

Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.

(Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 18/8/2025 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Danh Thị Diễm M trình bày: Bà và ông Kim S có đăng ký kết hôn vào ngày 09/03/2023 tại Ủy ban Nhân dân thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là UBND xã H, tỉnh Cà Mau). Trong thời gian đầu khi mới chung sống rất hạnh phúc, tuy nhiên hiện nay bà nhận thấy vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cải vả nên mục đích hôn nhân không đạt được và giữa bà với ông S đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2023. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Kim S; các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung là không có nên không yêu cầu giải quyết. Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng, bà không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Bị đơn ông Kim S vắng mặt, quá trình giải quyết có lời khai: Ông và bà M là vợ chồng, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2023. Tuy nhiên vợ chồng sống chung được vài tháng, bà M đi làm nơi khác và không trở về đến nay, đồng thời đã lâu vợ chồng không liên lạc với nhau nên theo yêu cầu của bà M, ông đồng ý ly hôn. Trong thời gian từ khi kết hôn và quá trình sống chung giữa ông và bà M không có con chung, không tạo lập được tài sản chung và không gây ra khoản nợ chung nào.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung thì thấy bà M khởi kiện ly hôn và ông S đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà M, công nhận thuận tình ly hôn cho bà M và ông S. Các vấn đề về con chung, tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng giữa vợ chồng không có yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí bà M và ông S mỗi người phải chịu 50% án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà M khởi kiện yêu cầu giải quyết về hôn nhân với bị đơn có nơi cư trú tại phường N, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ thụ lý và giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự, nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo quy định.

Về hôn nhân: Bà M và ông S tự nguyện kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn và được UBND thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là UBND xã H, tỉnh Cà Mau) cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình, bà M có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Nhận thấy, giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau nhưng thực tế giữa bà M và ông S đã sống ly thân, không còn thương yêu, quan tâm lẫn nhau. Ông S đã được thông báo về việc bà M khởi kiện và đồng ý ly hôn, việc đồng ý ly hôn của ông S là tự nguyện. Vì vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà M và ông S.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Do các đương sự thuận tình ly hôn, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì các đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định đối với yêu cầu xin ly hôn.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát khu vực 7 – Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Danh Thị Diễm M và ông Kim S.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về án phí: Bà Danh Thị Diễm M và ông Kim S mỗi người phải chịu án phí dân sự trong vụ án ly hôn là 75.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Danh Thị Diễm M đã nộp xong và được hoàn trả số tiền tạm ứng còn dư là 225.000 đồng theo biên lai thu số 0009079 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ