vanban.org

Bản án 02/2026/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Q. Xác định anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996, CCCD số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024; giới tính: Nữ; mã GCS: 0055.GCS.38725.24, số 55 Quyển số 01 Giấy chứng sinh ngày 27/12/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho chon"
  • Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST
Ngày 29-01-2026
V/v: "Tranh chấp về xác định cha cho con".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Cao Thị Nga.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Vân và ông Nguyễn Hoành Đại.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Kiều Oanh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa (Cơ sở 2) xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc "Tranh chấp về xác định cha cho con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/12/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/12/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh ngày 30/4/1997; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố T, xã P, tỉnh Quảng Trị.

Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa. Có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 15/3/1996; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt.

Người được ủy quyền của anh Nguyễn Văn T về việc giao nhận văn bản tố tụng của Tòa án: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999; CCCD số xxxxxxxxxxxx. (Theo Giấy ủy quyền ngày 02/8/2025).

Địa chỉ liên hệ: Số I T, phường Y, thành phố Hà Nội

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Võ Văn P, sinh năm 1990.

Nơi thường trú: Tổ dân phố T, xã P, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/8/2025, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q trình bày như sau:

Chị và anh Võ Văn P, sinh năm 1990 ở Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Quảng Bình (nay là xã P, tỉnh Quảng Trị) đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện B, tỉnh Quảng Bình ngày 09/10/2015 và có một con chung là Võ Nguyễn Trung A, sinh ngày 11/4/2020. Năm 2022 do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên chị đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, còn anh P ở nhà chăm sóc con; sau khi chị sang Đài Loan được một thời gian ngắn thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, do thiếu tin tưởng về tình cảm nên ít liên lạc với nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng dạn nứt và không còn tình cảm với nhau nữa, do đó trong thời gian ở Đài Loan chị có quen biết và quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996 ở thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa và đã có thai với anh T.

Ngày 27/12/2024 chị sinh con đặt tên là Nguyễn Tuệ A1 tên trong giấy chứng sinh số 55, quyển số 01 ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Ngày 10/4/2025 Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình giải quyết cho chị và anh P được ly hôn và giao cháu Võ Nguyễn Trung A cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Ngày 21/7/2025 chị và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tại UBND xã H, tỉnh Thanh Hóa. Ngày 28/7/2025 chị làm đơn yêu cầu xét nghiệm ADN tại Viện Công nghệ A2 và phân tích di truyền - GENLAB xét nghiệm gen (ADN) của anh T và gen (ADN) của cháu Nguyễn Tuệ A1 là con do chị sinh ra ngày 27/12/2024 theo Giấy chứng sinh số 55, quyển số 01 ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả xét nghiệm ADN kết luận anh Nguyễn Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Nguyễn Tuệ A1.

Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết xác định anh Nguyễn Văn T là cha đẻ của con do chị sinh ra là cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024 tên trong giấy chứng sinh số 55, quyển số 01 ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa) để đảm bảo quyền lợi cho cháu.

Bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Q quen biết và có tình cảm với nhau, anh và chị Q đã có một con chung tên là Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024 theo giấy chứng sinh số 55, quyển số 01, mã GCS 00055.GCS.24 ngày 27/12/2024 tại Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa). Tuy nhiên con của anh và chị Q được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Võ Văn P khi đó đang sống ly thân và đang làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình. Hiện tại chị Q và anh P đã ly hôn theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Ngày 31/7/2025 anh và cháu Nguyễn Tuệ A1 làm giám định ADN tại Viện Công nghệ A2 và phân tích di truyền - GENLAB xét nghiệm gen (AND) của anh và gen (ADN) của cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024 theo Giấy chứng sinh số 55, quyển số 01 ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa). Kết quả xét nghiệm ADN kết luận anh có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Nguyễn Tuệ A1.

Nay chị Q yêu cầu Tòa án xác định anh là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuệ A1, anh đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Q. Do công việc bận anh không thể có mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án được anh làm hợp đồng ủy quyền cho chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999; CCCD xxxxxxxxxxxx; địa chỉ liên hệ số I T, phường Y, thành phố Hà Nội nộp bản tự khai và nhận thay anh các văn bản tố tụng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Võ Văn P đã nhận được thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Q. Tòa án đã niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật và đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai để anh P có mặt tại phiên tòa nhưng anh P vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng, đầy đủ quy định tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về quyền, nghĩa vụ của đương sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đúng, đầy đủ các quy định về quyền, nghĩa vụ đương sự.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 4 Điều 28; Điều 35 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 173; Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Q.

Xác định anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996, CCCD số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024; giới tính: Nữ; mã GCS: 0055.GCS.38725.24, số 55 Quyển số 01 Giấy chứng sinh ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa).

Án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị Q.

Nguyên đơn không có sự thay đổi, bổ sung, rút toàn bộ về yêu cầu khởi kiện, các bên đương sự không thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Xác định cha cho con” giữa nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Q và bị đơn anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú tại thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ khoản 4 Điều 28; Điều 35 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa.

Về nội dung: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Văn T là cha đẻ của con do chị sinh ra là cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024 tên trong Giấy chứng sinh số 55, quyển số 01 ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa).

Bị đơn anh Nguyễn Văn T cũng thừa nhận anh là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024, anh đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuệ A1.

Đối với anh Võ Văn P là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không đến Tòa án để trình bày ý kiến, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã ủy thác cho Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị lấy lời khai của anh P, nhưng do anh P không có mặt tại nhà nên không lấy được lời khai của anh P.

Ngày 21/11/2025 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa có Công văn số 168/2025/CV-TA gửi Viện Công nghệ ADN và phân tích di truyền - GENLAB cung cấp thông tin về cơ sở pháp lý để Viện Công nghệ ADN và phân tích di truyền

- GENLAB được tiến hành dịch vụ xét nghiệm ADN huyết thống và Tòa án có thể xem kết quả xét nghiệm ADN của Viện Công nghệ A2 và phân tích di truyền - GENLAB là chứng cứ để giải quyết vụ án được không. Ngày 04/12/2025 Viện Công nghệ A2 và phân tích di truyền - GENLAB trả lời kết quả xét nghiệm ADN số 251295GL/ADN ngày 31/7/205 có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.

Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN ngày 31/7/2025 của Viện Công nghệ A2 và phân tích di truyền - GENLAB kết luận: Anh Nguyễn Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên Nguyễn Tuệ A1, độ tin cậy >99,999% là có cơ sở khoa học và hợp pháp. Vì vậy, căn cứ Điều 88, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Q.

Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã có bản tự khai và ủy quyền cho chị Nguyễn Thị H nhận các văn bản tố tụng tại Tòa án theo quy định khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Tố tụng dân sự; chị Nguyễn Thị Q có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Võ Văn P đã nhận được thông báo thụ lý, được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 4 Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án không tiến hành hòa giải và Quyết định tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 28; Điều 35 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 173; Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 88; khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Q.

Xác định anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996, CCCD số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 27/12/2024; giới tính: Nữ; mã GCS: 0055.GCS.38725.24, số 55 Quyển số 01 Giấy chứng sinh ngày 27/12/2024 của Bệnh viện Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường H, tỉnh Thanh Hóa).

Án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị Q.

Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Q, anh Nguyễn Văn T và anh Võ Văn P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ