vanban.org

Bản án 02/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Văn Y được ly hôn chị Cầm Thị X.

Án phí: Anh Hoàng Văn Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số: AA/2023/0000933 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Nghĩa Lộ; anh Y đã nộp đủ án phí. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Văn Y được ly hôn chị Cầm Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHĨA LỘ
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02 /2025/HNGĐ-ST.
Ngày 10-01-2025.
“V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lò Thị Ánh Nguyệt;

2. Ông Ngô Thanh Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Nguyên Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024; quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 20/12/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Y, sinh năm 1993.

Địa chỉ thôn Đ 1, xã N, thị xã N, tỉnh Y; “Vắng mặt - Có đơn xin xét xử vắng mặt”.

2. Bị đơn: Chị Cầm Thị Xiên, sinh năm 1991.

Địa chỉ thôn Đ 1, xã N, thị xã N, tỉnh Y; “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bản tự khai anh Hoàng Văn Y trình bày:

+ Quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Y và chị Cầm Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thị xã N, vào ngày 27 tháng 11 năm 2023. Trong quá trình chung sống vợ chồng không có hạnh phúc; nguyên nhân là do hai người tính tình không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm về mọi mặt, khiến cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, gây áp lực cho nhau. Anh Y xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với chị Cầm Thị X.

+ Con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có

- Bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ đối với chị X nhiều lần, chị X cố ý không có mặt để giải quyết vụ án theo yêu cầu của nguyên đơn. Tòa án đã tiến hành lập biên bản tiếp cận công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

- Biên bản xác minh ngày 25/11/2024 tại thôn Đ 1, xã N: Anh Hoàng Văn Y và chị Cầm Thị X đều đăng ký hộ khẩu tại thôn Đ 1, xã N; hai người đăng ký kết hôn với nhau ngày 27/11/2023. Do anh Y và chị X mới kết hôn, nên chính quyền địa phương không nắm được mâu thuẫn của hai người, chị X thường xuyên đi làm xa, không có mặt tại địa phương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ phát biểu quan điểm:

Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Văn Y được ly hôn chị Cầm Thị X.

- Con chung: Không có

- Tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Văn Y không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Văn Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Tố tụng: Anh Hoàng Văn Y khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn là quan hệ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia xét xử lần hai nhưng vắng mặt, không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Y và chị Cầm Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thị xã N, vào ngày 27 tháng 11 năm 2023 và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại Điều 8, Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy, hôn nhân của anh Y và chị X là hợp pháp.

Trong cuộc sống chung vợ chồng giữa anh Y và chị X phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai người tính tình không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm về mọi mặt, khiến cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, gây áp lực cho nhau; hiện chị X đi làm ăn xa, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa anh Y và chị X đã thật sự trầm trọng; đời sống chung vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xử cho anh Hoàng Văn Y được ly hôn với chị Cầm Thị X.

Con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Anh Hoàng Văn Y phải chịu án phí.

Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 262, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Hoàng Văn Y được ly hôn chị Cầm Thị X.

2. Án phí: Anh Hoàng Văn Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số: AA/2023/0000933 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Nghĩa Lộ; anh Y đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ