- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án H - T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25– 7 – 2025 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Văn Tuấn Em.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Cao Thị Diệu Hiền
2. Ông Lê Thiện Đào Duyên
Thư ký phiên tòa: Bà Hu nh Hoàng Linh – Th ký Tòa án nhân dân hu v c 8 - Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Ph ơng - iểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân hu v c 8 - Đ ng Tháp ti n hành xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo quy t định đ a v án ra xét x số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 giữa các đ ơng s :
1. Nguyên đơn: Chị Tr ơng Thị Thu H, sinh năm: 1988.
HKTT: Số C, ấp H, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
H TT tr ớc khi sáp nhập: Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp.
Tạm trú: Số A, ấp T, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Phạm Thành T, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
Địa chỉ tr ớc khi sáp nhập: Số B, ấp P, xã T, TP ., tỉnh Đ ng Tháp.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt
NHẬN THẤY:
Tại đơn kh i kiện iên n
i khai và tại phiên tòa h m na ngu ên đơn chị Trương Thị Thu H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T quen bi t, tìm hiểu nhau năm 2008, đ n năm 2010 thì tổ chức đám c ới và đăng ký k t hôn vào ngày 14/02/2012 tại UBND xã V, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (Nay là xã L, tỉnh Đ ng Tháp). Sau khi k t hôn thì vợ ch ng sống hạnh phúc, chị H và anh T sống tại số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp), đ n năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân giữa chị H và anh T không đ ng quan điểm sống, mâu thuẫn trong việc s d ng tiền bạc, dẫn đ n chị H và anh T th ờng xuyên cải nhau, đ n năm 2024 chị H thuê nhà tại V, huyện L (nay là xã P, tỉnh Đ ng Tháp), hiện tại đang tạm trú 1071/B, ấp T, xã L, tỉnh Đ ng Tháp sống cùng 02 đứa con Phạm Thị Thu N, Phạm Thị Thanh N1. Còn anh T sống chung với con Phạm Thị Bảo N2. Đối với ý ki n của anh T cho rằng chị H ngoại tình thì chị H xác định không có. Nay chị H nhận thấy mâu thuẫn giữa vợ ch ng không thể hàn gắn đ ợc, tình cảm đối với anh T không còn, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc nên chị H yêu cầu ly hôn anh T.
- Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011, Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019. Hiện 02 con Thu N và Thanh N3 đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống chung với anh T. hi ly hôn chị H yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi con Thu N và Thanh N3, chị H không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con. Đối với con Bảo N2, chị H đ ng ý giao con Bảo N2 cho anh T nuôi d ỡng, chị H không phải cấp d ỡng nuôi con Bảo Ngọc. Trong tr ờng hợp, Hội đ ng xét x giao con Thanh Ngà cho anh T nuôi d ỡng thì chị H t nguyện cấp d ỡng cho Thanh N3 800.000 đ ng/tháng đ n khi cháu Thanh N3 đủ 18 tuổi.
- Về chia tài sản chung: hông, không yêu cầu giải quy t.
- Về nợ chung: hông có, không yêu cầu giải quy t.
Ngoài ra, chị H không yêu cầu gì khác.
Trong quá tr nh gi i qu t v án và tại phiên tòa h m na ị đơn anh Phạm Thành T trình bày:
- Về hôn nhân: Về thời gian tìm hiểu, sống chung vợ ch ng, đăng ký k t hôn thì anh T thống nhất với phần trình bày của chị H. Sau khi k t hôn thì vợ ch ng sống hạnh phúc, chị H và anh T sống tại Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp). Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn dẫn đ n việc ly hôn, theo lời trình bày của chị H thì anh T chỉ thống nhất một phần, sau khi k t hôn thì vợ ch ng sống hạnh phúc, đ n năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân anh T phát hiện chị H ngoại tình, quen với ng ời khác, đ n năm 2024 thì chị H không còn sống tại số C, ấp H, xã T, tỉnh Đ ng Tháp, hiện tại chị H không bi t đâu. Đối với anh T, anh T có nơi đăng ký th ờng trú tại Số B, ấp P, xã T, TP ., tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp), nh ng anh T cũng sống tại Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp), là nhà của cha mẹ chị H, anh T sống tại 02 địa chỉ trên, th ờng đi đi về về hai địa chỉ trên. Nay chị H yêu cầu ly hôn thì anh T đ ng ý.
- Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011, Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019. Hiện 02 con Thu N và Thanh N3 đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống chung với anh T. Khi ly hôn anh T yêu cầu đ ợc nuôi con Bảo N2 và Thanh N3, anh T không yêu cầu chị H cấp d ỡng nuôi con Bảo N2 và Thanh N3. Đối với con Thu N thì anh T đ ng ý giao con Thu N cho chị H nuôi d ỡng, anh T không phải cấp d ỡng nuôi con Thu N. Trong tr ờng hợp, Hội đ ng xét x giao con Thanh Ngà cho chị H nuôi d ỡng thì anh T t nguyện cấp d ỡng cho Thanh N3 500.000 đ ng/tháng đ n khi cháu Thanh N3 đủ 18 tuổi.
- Về chia tài sản chung: hông có, không yêu cầu giải quy t.
- Về nợ chung: hông có, không yêu cầu giải quy t.
Ngoài ra, anh T không yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa hôm nay, iểm sát viên phát biểu ý ki n của Viện kiểm sát v việc tuân theo pháp luật trong quá trình gi i quy t v án như sau:
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố t ng: ể t khi th lý v án, cho đ n khi xét x và tại phiên tòa Th m phán, Hội đ ng xét x , cũng nh các đ ơng s đều th c hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân s .
Về quan điểm giải quy t v án, đề nghị Hôi đ ng xét x căn cứ các Điều 9, 19, 55, 81, 82, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.
- Về con chung:
+ Chị Tr ơng Thị Thu H đ ợc quyền tr c ti p trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo d c 02 con là Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011 và Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019 (hiện đang sống với chị H).
+ Anh Phạm Thành T đ ợc quyền tr c ti p trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo d c con là Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2024 (hiện đang sống với anh T).
+ Chị H và anh T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con Phạm Thị Thu N, Phạm Thị Bảo N2.
+ Anh T t nguyện cấp d ỡng nuôi cháu Phạm Thị Thanh N3 mỗi tháng 500.000 đ ng cho đ n khi cháu N3 đủ 18 tuổi.
+ Chị H và anh T đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai đ ợc cản tr .
- Về tài sản chung, nợ chung: hông có, nên không xem xét giải quy t.- Về án phí: Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ờng v Quốc hội tuyên thu mức án phí đúng theo quy định.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án, đ ợc th m tra tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét x nhận định:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và th m quyền giải quy t v án: Trên cơ s Đơn kh i kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét x xác định đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung. V án th lý tr ớc ngày 01/7/2025 nên Căn cứ Nghị quy t 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 h ớng dẫn áp d ng quy định về ti p nhận nhiệm v , th c hiện th m quyền của các Tòa án nhân dân của Hội đ ng th m phán TANDTC thì v án thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân hu v c 8 – Đ ng Tháp.
2 . Về nội dung.
2.1 . Về hôn nhân: Chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T tìm hiểu nhau năm 2008, đ n năm 2010 thì tổ chức đám c ới và đăng ký k t hôn vào ngày 14/02/2012 tại UBND xã V, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã L, tỉnh Đ ng Tháp) nên quan hệ hôn nhân của anh chị đ ợc xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa chị H và anh T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không phù hợp, mâu thuẫn trong việc s d ng tiền bạc, dẫn đ n chị H và anh T th ờng xuyên cải nhau, t năm 2024 đ n nay thì chị H và anh T ly thân, không còn sống chung, chị H thuê nhà tại xã L, tỉnh Đ ng Tháp sống đ n nay. Nay giữa chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ ch ng không còn, hai bên không thể hàn gắn, ti p t c tr lại chung sống với nhau. Chị H yêu cầu ly hôn, anh T cũng đ ng ý. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T là hoàn toàn t nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đ ng xét x công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.
2.2 . Về nuôi con chung: Chị H và anh T thống nhất có 03 con chung tên Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011, Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019. Hiện 02 con Thu N và Thanh N3 đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống chung với anh T. hi ly hôn, chị H và anh T thỏa thuận thống nhất chị H đ ợc ti p t c nuôi con Phạm Thị Thu N và anh T đ ợc ti p t c nuôi con Phạm Thị Bảo N2, hiện con Thu N đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống với anh T, nguyện vọng của con Thu N cũng mong muốn đ ợc ti p t c chung sống với chị H, còn con Bảo N2 cũng có nguyện vọng ti p t c sống chung với anh T, nên Hội đ ng xét x ghi nhận s thỏa thuận nuôi con của chị H và anh T, ti p t c giao con Thu N cho chị H và giao con Bảo N2 cho anh T nuôi d ỡng.
Đối với con Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019, hiện đang sống chung với chị H thì chị H và anh T đều có nguyện vọng đ ợc nuôi con chung. Tuy nhiên, việc giao con chung cho ai nuôi d ỡng sau ly hôn thì cần phải xem xét mọi m t và quyền lợi của con ch a thành niên. Hội đ ng xét x xét thấy: Về điều kiện kinh t hiện nay của chị H, anh T đều có khả năng lao động, có thu nhập đảm bảo nuôi d ỡng cháu Thanh N3. T đầu năm 2024, sau khi vợ ch ng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không thể ti p t c sống chung với nhau nên chị H đã cùng các con đ n thuê nhà tại số A ấp T, xã L, tỉnh Đ ng Tháp cùng sống và làm ăn, còn anh T thì còn nhà của chị H, cùng với cha mẹ chị H và con Bảo N2. T khi mâu thuẫn năm 2024 đ n nay thì cháu Thanh N3 sống chung với chị H, hiện có cuộc sống ổn định, cháu Thanh N3 còn nhỏ (ch a đủ 07 tuổi), cháu lại là con gái. Do đó, xuất phát t lợi ích mọi m t của cháu Thanh N3, nhằm giữ s ổn định về tâm sinh lý cho cháu. Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, cần thi t giao chị H đ ợc ti p t c chăm sóc, nuôi d ỡng cháu Thanh N3. Về phía anh T có quyền nghĩa v đ n thăm con, không ai đ ợc quyền cản tr .
Về cấp d ỡng nuôi con: Tại phiên tòa, chị H xác định không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con Thu N và anh T cũng xác định không yêu cầu chị H cấp d ỡng nuôi con Bảo N2 trong trong v án này nên không xem xét, giải quy t. Đối với cháu Thanh N3, trong tr ờng hợp Hội đ ng xét x ti p t c giao cháu Thành N4 cho chị H nuôi d ỡng thì chị H cũng không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con. Tại phiên tòa anh T xác định trong tr ờng hợp, Hội đ ng xét x giao con Thanh Ngà cho chị H nuôi d ỡng thì anh T t nguyện cấp d ỡng cho Thanh N3 500.000 đ ng/tháng đ n khi cháu Thanh N3 đủ 18 tuổi nên Hội đ ng xét x ghi nhận s t nguyện này của anh T.
2.3 . Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ơng s xác định không có, không yêu cầu giải quy t nên Hội đ ng xét x không xem xét.
3 . Đối với ý ki n của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
4 . Về án phí: Chị H, anh T mỗi ng ời phải chịu 75.000 đ ng án phí hôn nhân gia đình về ly hôn theo quy định. Do chị H t nguyện nộp thay anh T nên Hội đ ng xét x ghi nhận s t nguyện này của chị H. Anh T phải chịu án phí cấp d ỡng nuôi con theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 147 Bộ luật Tố t ng Dân s năm 2015;
- Căn cứ Điều 51, 55, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y Ban Th ờng V Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ; khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 11 Nghị quy t 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao về h ớng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật trong giải quy t v việc về hôn nhân và gia đình.
X :
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.
2. Về nuôi con chung:
Chị Tr ơng Thị Thu H đ ợc quyền tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung sau ly hôn Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011 và Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019, hiện cháu Thu N, Thanh N3 đang sống chung với chị H.
Anh Phạm Thành T đ ợc quyền tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung sau ly hôn Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, hiện cháu Bảo N2 đang sống chung với anh T.
Chị Tr ơng Thị Thu H không yêu cầu anh Phạm Thành T cấp d ỡng nuôi con Phạm Thị Thu N và anh Phạm Thành T cũng không yêu cầu chị Tr ơng Thị Thu H cấp d ỡng nuôi con Phạm Thị Bảo N2 trong v án này nên không xem xét, giải quy t.
Về mức cấp d ỡng nuôi con Thanh Ngà: Anh Phạm Thành T t nguyện cấp d ỡng nuôi con Thanh Ngà 500.000 đ ng/tháng (Năm trăm nghìn đ ng/tháng). Thời gian cấp d ỡng tính t khi bản án có hiệu l c pháp luật cho đ n khi con Phạm Thị Thành N4 thành niên đủ 18 tuổi.
Chị Tr ơng Thị Thu H, anh Phạm Thành T có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, không ai đ ợc cản tr .
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ơng s xác định không có, nên Hội đ ng xét x không xem xét.
4. Về án phí: Chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T mỗi ng ời nộp 75.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m về ly hôn. Chị H t nguyện nộp thay án phí về ly hôn cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ng chị H đã nộp ngày 27/5/2025, theo biên lai thu số 0006699 tại Chi c c thi hành án dân s thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp (nay là Phòng Thi hành án dân s hu v c 8) đ ợc khấu tr vào án phí phải nộp, sau khi khấu tr , chị H đ ợc nhận lại số tiền 150.000 đ ng. Anh Phạm Thành T phải nộp 300.000 đ ng án phí cấp d ỡng nuôi con.
Tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014.
Các đ ơng s có m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ ng Tháp; - VKSND Khu v c 8; - THADS tỉnh Đ ng Tháp; - UBND xã L, tỉnh Đ ng Tháp (UBND xã V, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp cũ). (GCNKH số 15/2012 ngày 14/02/2012) - Các đ ơng s ; - L u h/s. | THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Văn Tuấn Em |