vanban.org

Bản án 02/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.

Về nuôi con chung: Chị Tr ơng Thị Thu H đ ợc quyền tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung sau ly hôn Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011 và Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019, hiện cháu Thu N, Thanh N3 đang sống chung với chị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án H - T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25– 7 – 2025
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Văn Tuấn Em.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Cao Thị Diệu Hiền

2. Ông Lê Thiện Đào Duyên

Thư ký phiên tòa: Bà Hu nh Hoàng Linh – Th ký Tòa án nhân dân hu v c 8 - Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Ph ơng - iểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân hu v c 8 - Đ ng Tháp ti n hành xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo quy t định đ a v án ra xét x số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 giữa các đ ơng s :

1. Nguyên đơn: Chị Tr ơng Thị Thu H, sinh năm: 1988.

HKTT: Số C, ấp H, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.

H TT tr ớc khi sáp nhập: Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp.

Tạm trú: Số A, ấp T, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Phạm Thành T, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.

Địa chỉ tr ớc khi sáp nhập: Số B, ấp P, xã T, TP ., tỉnh Đ ng Tháp.

Nguyên đơn, bị đơn có mặt

NHẬN THẤY:

Tại đơn kh i kiện iên n

i khai và tại phiên tòa h m na ngu ên đơn chị Trương Thị Thu H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T quen bi t, tìm hiểu nhau năm 2008, đ n năm 2010 thì tổ chức đám c ới và đăng ký k t hôn vào ngày 14/02/2012 tại UBND xã V, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (Nay là xã L, tỉnh Đ ng Tháp). Sau khi k t hôn thì vợ ch ng sống hạnh phúc, chị H và anh T sống tại số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp), đ n năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân giữa chị H và anh T không đ ng quan điểm sống, mâu thuẫn trong việc s d ng tiền bạc, dẫn đ n chị H và anh T th ờng xuyên cải nhau, đ n năm 2024 chị H thuê nhà tại V, huyện L (nay là xã P, tỉnh Đ ng Tháp), hiện tại đang tạm trú 1071/B, ấp T, xã L, tỉnh Đ ng Tháp sống cùng 02 đứa con Phạm Thị Thu N, Phạm Thị Thanh N1. Còn anh T sống chung với con Phạm Thị Bảo N2. Đối với ý ki n của anh T cho rằng chị H ngoại tình thì chị H xác định không có. Nay chị H nhận thấy mâu thuẫn giữa vợ ch ng không thể hàn gắn đ ợc, tình cảm đối với anh T không còn, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc nên chị H yêu cầu ly hôn anh T.

- Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011, Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019. Hiện 02 con Thu N và Thanh N3 đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống chung với anh T. hi ly hôn chị H yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi con Thu N và Thanh N3, chị H không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con. Đối với con Bảo N2, chị H đ ng ý giao con Bảo N2 cho anh T nuôi d ỡng, chị H không phải cấp d ỡng nuôi con Bảo Ngọc. Trong tr ờng hợp, Hội đ ng xét x giao con Thanh Ngà cho anh T nuôi d ỡng thì chị H t nguyện cấp d ỡng cho Thanh N3 800.000 đ ng/tháng đ n khi cháu Thanh N3 đủ 18 tuổi.

- Về chia tài sản chung: hông, không yêu cầu giải quy t.

- Về nợ chung: hông có, không yêu cầu giải quy t.

Ngoài ra, chị H không yêu cầu gì khác.

Trong quá tr nh gi i qu t v án và tại phiên tòa h m na ị đơn anh Phạm Thành T trình bày:

- Về hôn nhân: Về thời gian tìm hiểu, sống chung vợ ch ng, đăng ký k t hôn thì anh T thống nhất với phần trình bày của chị H. Sau khi k t hôn thì vợ ch ng sống hạnh phúc, chị H và anh T sống tại Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp). Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn dẫn đ n việc ly hôn, theo lời trình bày của chị H thì anh T chỉ thống nhất một phần, sau khi k t hôn thì vợ ch ng sống hạnh phúc, đ n năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân anh T phát hiện chị H ngoại tình, quen với ng ời khác, đ n năm 2024 thì chị H không còn sống tại số C, ấp H, xã T, tỉnh Đ ng Tháp, hiện tại chị H không bi t đâu. Đối với anh T, anh T có nơi đăng ký th ờng trú tại Số B, ấp P, xã T, TP ., tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp), nh ng anh T cũng sống tại Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp), là nhà của cha mẹ chị H, anh T sống tại 02 địa chỉ trên, th ờng đi đi về về hai địa chỉ trên. Nay chị H yêu cầu ly hôn thì anh T đ ng ý.

- Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011, Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019. Hiện 02 con Thu N và Thanh N3 đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống chung với anh T. Khi ly hôn anh T yêu cầu đ ợc nuôi con Bảo N2 và Thanh N3, anh T không yêu cầu chị H cấp d ỡng nuôi con Bảo N2 và Thanh N3. Đối với con Thu N thì anh T đ ng ý giao con Thu N cho chị H nuôi d ỡng, anh T không phải cấp d ỡng nuôi con Thu N. Trong tr ờng hợp, Hội đ ng xét x giao con Thanh Ngà cho chị H nuôi d ỡng thì anh T t nguyện cấp d ỡng cho Thanh N3 500.000 đ ng/tháng đ n khi cháu Thanh N3 đủ 18 tuổi.

- Về chia tài sản chung: hông có, không yêu cầu giải quy t.

- Về nợ chung: hông có, không yêu cầu giải quy t.

Ngoài ra, anh T không yêu cầu gì khác.

Tại phiên tòa hôm nay, iểm sát viên phát biểu ý ki n của Viện kiểm sát v việc tuân theo pháp luật trong quá trình gi i quy t v án như sau:

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố t ng: ể t khi th lý v án, cho đ n khi xét x và tại phiên tòa Th m phán, Hội đ ng xét x , cũng nh các đ ơng s đều th c hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân s .

Về quan điểm giải quy t v án, đề nghị Hôi đ ng xét x căn cứ các Điều 9, 19, 55, 81, 82, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.

- Về con chung:

+ Chị Tr ơng Thị Thu H đ ợc quyền tr c ti p trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo d c 02 con là Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011 và Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019 (hiện đang sống với chị H).

+ Anh Phạm Thành T đ ợc quyền tr c ti p trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo d c con là Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2024 (hiện đang sống với anh T).

+ Chị H và anh T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con Phạm Thị Thu N, Phạm Thị Bảo N2.

+ Anh T t nguyện cấp d ỡng nuôi cháu Phạm Thị Thanh N3 mỗi tháng 500.000 đ ng cho đ n khi cháu N3 đủ 18 tuổi.

+ Chị H và anh T đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai đ ợc cản tr .

- Về tài sản chung, nợ chung: hông có, nên không xem xét giải quy t.- Về án phí: Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ờng v Quốc hội tuyên thu mức án phí đúng theo quy định.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án, đ ợc th m tra tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét x nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và th m quyền giải quy t v án: Trên cơ s Đơn kh i kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét x xác định đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung. V án th lý tr ớc ngày 01/7/2025 nên Căn cứ Nghị quy t 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 h ớng dẫn áp d ng quy định về ti p nhận nhiệm v , th c hiện th m quyền của các Tòa án nhân dân của Hội đ ng th m phán TANDTC thì v án thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân hu v c 8 – Đ ng Tháp.

2 . Về nội dung.

2.1 . Về hôn nhân: Chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T tìm hiểu nhau năm 2008, đ n năm 2010 thì tổ chức đám c ới và đăng ký k t hôn vào ngày 14/02/2012 tại UBND xã V, huyện L, tỉnh Đ ng Tháp (nay là xã L, tỉnh Đ ng Tháp) nên quan hệ hôn nhân của anh chị đ ợc xác định là hôn nhân hợp pháp.

Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa chị H và anh T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không phù hợp, mâu thuẫn trong việc s d ng tiền bạc, dẫn đ n chị H và anh T th ờng xuyên cải nhau, t năm 2024 đ n nay thì chị H và anh T ly thân, không còn sống chung, chị H thuê nhà tại xã L, tỉnh Đ ng Tháp sống đ n nay. Nay giữa chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ ch ng không còn, hai bên không thể hàn gắn, ti p t c tr lại chung sống với nhau. Chị H yêu cầu ly hôn, anh T cũng đ ng ý. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T là hoàn toàn t nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đ ng xét x công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.

2.2 . Về nuôi con chung: Chị H và anh T thống nhất có 03 con chung tên Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011, Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019. Hiện 02 con Thu N và Thanh N3 đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống chung với anh T. hi ly hôn, chị H và anh T thỏa thuận thống nhất chị H đ ợc ti p t c nuôi con Phạm Thị Thu N và anh T đ ợc ti p t c nuôi con Phạm Thị Bảo N2, hiện con Thu N đang sống chung với chị H, còn con Bảo N2 đang sống với anh T, nguyện vọng của con Thu N cũng mong muốn đ ợc ti p t c chung sống với chị H, còn con Bảo N2 cũng có nguyện vọng ti p t c sống chung với anh T, nên Hội đ ng xét x ghi nhận s thỏa thuận nuôi con của chị H và anh T, ti p t c giao con Thu N cho chị H và giao con Bảo N2 cho anh T nuôi d ỡng.

Đối với con Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019, hiện đang sống chung với chị H thì chị H và anh T đều có nguyện vọng đ ợc nuôi con chung. Tuy nhiên, việc giao con chung cho ai nuôi d ỡng sau ly hôn thì cần phải xem xét mọi m t và quyền lợi của con ch a thành niên. Hội đ ng xét x xét thấy: Về điều kiện kinh t hiện nay của chị H, anh T đều có khả năng lao động, có thu nhập đảm bảo nuôi d ỡng cháu Thanh N3. T đầu năm 2024, sau khi vợ ch ng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không thể ti p t c sống chung với nhau nên chị H đã cùng các con đ n thuê nhà tại số A ấp T, xã L, tỉnh Đ ng Tháp cùng sống và làm ăn, còn anh T thì còn nhà của chị H, cùng với cha mẹ chị H và con Bảo N2. T khi mâu thuẫn năm 2024 đ n nay thì cháu Thanh N3 sống chung với chị H, hiện có cuộc sống ổn định, cháu Thanh N3 còn nhỏ (ch a đủ 07 tuổi), cháu lại là con gái. Do đó, xuất phát t lợi ích mọi m t của cháu Thanh N3, nhằm giữ s ổn định về tâm sinh lý cho cháu. Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, cần thi t giao chị H đ ợc ti p t c chăm sóc, nuôi d ỡng cháu Thanh N3. Về phía anh T có quyền nghĩa v đ n thăm con, không ai đ ợc quyền cản tr .

Về cấp d ỡng nuôi con: Tại phiên tòa, chị H xác định không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con Thu N và anh T cũng xác định không yêu cầu chị H cấp d ỡng nuôi con Bảo N2 trong trong v án này nên không xem xét, giải quy t. Đối với cháu Thanh N3, trong tr ờng hợp Hội đ ng xét x ti p t c giao cháu Thành N4 cho chị H nuôi d ỡng thì chị H cũng không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con. Tại phiên tòa anh T xác định trong tr ờng hợp, Hội đ ng xét x giao con Thanh Ngà cho chị H nuôi d ỡng thì anh T t nguyện cấp d ỡng cho Thanh N3 500.000 đ ng/tháng đ n khi cháu Thanh N3 đủ 18 tuổi nên Hội đ ng xét x ghi nhận s t nguyện này của anh T.

2.3 . Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ơng s xác định không có, không yêu cầu giải quy t nên Hội đ ng xét x không xem xét.

3 . Đối với ý ki n của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

4 . Về án phí: Chị H, anh T mỗi ng ời phải chịu 75.000 đ ng án phí hôn nhân gia đình về ly hôn theo quy định. Do chị H t nguyện nộp thay anh T nên Hội đ ng xét x ghi nhận s t nguyện này của chị H. Anh T phải chịu án phí cấp d ỡng nuôi con theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 147 Bộ luật Tố t ng Dân s năm 2015;

- Căn cứ Điều 51, 55, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y Ban Th ờng V Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ; khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 11 Nghị quy t 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao về h ớng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật trong giải quy t v việc về hôn nhân và gia đình.

X :

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T.

2. Về nuôi con chung:

Chị Tr ơng Thị Thu H đ ợc quyền tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung sau ly hôn Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/11/2011 và Phạm Thị Thanh N3, sinh ngày 12/01/2019, hiện cháu Thu N, Thanh N3 đang sống chung với chị H.

Anh Phạm Thành T đ ợc quyền tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung sau ly hôn Phạm Thị Bảo N2, sinh ngày 08/02/2014, hiện cháu Bảo N2 đang sống chung với anh T.

Chị Tr ơng Thị Thu H không yêu cầu anh Phạm Thành T cấp d ỡng nuôi con Phạm Thị Thu N và anh Phạm Thành T cũng không yêu cầu chị Tr ơng Thị Thu H cấp d ỡng nuôi con Phạm Thị Bảo N2 trong v án này nên không xem xét, giải quy t.

Về mức cấp d ỡng nuôi con Thanh Ngà: Anh Phạm Thành T t nguyện cấp d ỡng nuôi con Thanh Ngà 500.000 đ ng/tháng (Năm trăm nghìn đ ng/tháng). Thời gian cấp d ỡng tính t khi bản án có hiệu l c pháp luật cho đ n khi con Phạm Thị Thành N4 thành niên đủ 18 tuổi.

Chị Tr ơng Thị Thu H, anh Phạm Thành T có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, không ai đ ợc cản tr .

3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ơng s xác định không có, nên Hội đ ng xét x không xem xét.

4. Về án phí: Chị Tr ơng Thị Thu H và anh Phạm Thành T mỗi ng ời nộp 75.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m về ly hôn. Chị H t nguyện nộp thay án phí về ly hôn cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ng chị H đã nộp ngày 27/5/2025, theo biên lai thu số 0006699 tại Chi c c thi hành án dân s thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp (nay là Phòng Thi hành án dân s hu v c 8) đ ợc khấu tr vào án phí phải nộp, sau khi khấu tr , chị H đ ợc nhận lại số tiền 150.000 đ ng. Anh Phạm Thành T phải nộp 300.000 đ ng án phí cấp d ỡng nuôi con.

Tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014.

Các đ ơng s có m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ