- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST Ngày 16-7-2025 V/v: “Ly hôn ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh
2. Ông Lê Văn Lợi
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Minh Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 -Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đỗ Công Hoàng - Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 7 năm 2025, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 17/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/6/2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; Sinh năm 2000; (vắng mặt)
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 28/5/2021: Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Nơi cư trú: Thôn 6, xã QN-QX
Bị đơn: Anh Lê Đình T, Sinh năm 1998; (vắng mặt)
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Thôn MĐ-QL-QX
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị L và anh T tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau. Anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 19 tháng 02 năm 2000. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian ngắn.
Vợ chồng mâu thuẫn do không hợp nhau từ tháng 11 năm 2021 và ly thân từ đó đến nay. Sau khi ly thân không ai quan tâm đến ai, chị L đã về nhà bố mẹ đẻ ở Quảng Nhân sinh sống còn anh T ở nhà nội ở Quảng Lưu. Anh chị không còn liên lạc, nay chị L không còn tình cảm với anh T và mong muốn ly hôn.
Về tài sản: Không có; Nợ chung: Không có
Qua xác minh tại địa phương anh T và chị L không có con chung. Hiện nay chị L không sinh sống cùng anh T ở Quảng Lưu (nay là xã Quảng Bình).
Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị L có đơn xin xử vắng mặt. Anh T đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Toà án làm việc.
Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá phát biểu: Thẩm phán, thư ký và các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị HĐXX áp dụng điều Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị L, xử cho chị L ly hôn anh T. Con chung không có, tài sản không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí chị L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.
Chị L có đơn xin xử vắng mặt còn anh T vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do. HĐXX tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 238 của BLTTDS.
Về nội dung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình T tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.
Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình T đã đến mức trầm trọng. Cuộc sống chung không còn tồn tại, con chung không có hiện nay mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai. Mục đích hôn nhân không đạt được. HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị L và xử cho chị L ly hôn anh T.
- Về con chung không có; Tài sản chung và nợ chung chị L trình bày không có yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
.Về án phí: Chị L phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ: Khoản 2 Điều 227; Điều 238; Khoản 4 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của BLTTDS
-Căn cứ: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị L.
Xử cho chị Nguyễn Thị L ly hôn anh Lê Đình T
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005667 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương (chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ).
Án sơ thẩm vắng mặt chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn T. Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn T có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- thanh Hoá - UBND xã Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quyên |