vanban.org

Bản án 02/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Tuyên án 21/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

6 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng n phí và lệ phí Tòa n Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Trọng M như sau: Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 8 th ng năm giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (Phạm Văn S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Vũ Văn H đối với diện tích đất 4 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "PH - S + H"
  • Tòa quyết gì? 6 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng n phí và lệ phí Tòa n Tuyên xử:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 3 Bộ luật Dân sự; Điều 3 Luật Đất đai
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2025/DS-ST
Ngày 21-02-2025
V/v “Tuyên bố hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu,
công nhận quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Th i Hà

Các hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Lợi và ông Vũ Minh Huấn

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Cường-Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Sa Pa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa tham gia phiên toà: Ông Lã Chúc Cương -Kiểm s t viên

Ngày th ng năm

5 tại tr s Toà n nhân dân thị xã Sa Pa, Toà án nhân dân thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai v n dân sự th lý số: 60/2022/TLST-DS ngày 5 th ng năm

về việc "Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, công nhận quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa v n ra xét xử số: 34/ 4/QĐXXST-DS ngày th ng năm 4 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 4 / 4/QĐST-DS ngày 3 th ng năm

4 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng M sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Số nhà 7 đường Đ, phường D thành phố L tỉnh Lào Cai

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M: Bà Nguyễn Thị D sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Số 374 đường H tổ 4 phường K thành phố L tỉnh Lào Cai

Bị đơn: Ông Vũ Xuân H sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Số nhà 44 đường D phường D thành phố L tỉnh Lào Cai

Ông: Phạm Văn S sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Thôn N, xã T huyện V tỉnh Th i Bình

3. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan: Ông Nguyễn Xuân Ph sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Tổ 4 phường Ph quận B thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Nguyễn Xuân Ph: Bà Nguyễn Thị D sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Số 374 đường H tổ 4 phường K thành phố L tỉnh Lào Cai

Ông: Hà Ngọc V sinh năm 9xx.

Bà: Vũ Thị Thúy Ng sinh năm 9xx.

C ng địa chỉ: Số nhà 7 đường T tổ 6 phường S thị xã S tỉnh Lào Cai

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông B i Xuân D, sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Số 4 đường Tr phường C, thành phố L tỉnh Lào Cai

Bà: M Thị Ng sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai

Ủy ban nhân dân phường Phan Si Păng

Người đại diện theo ph p luật: Ông Đặng Việt H-Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Ph.

Địa chỉ: Tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai

Người làm chứng: Bà Chắng Thị Th sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai.

Ông: Nguyễn Hữu B sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Tổ 3 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai.

Bà: Trần Thị T sinh năm 9xx.

Địa chỉ: Số nhà 86 đường Y phường M thành phố Y tỉnh Yên B i.

C c đương sự đều vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M trình bày: Năm

ông quen biết bà Nguyễn Thị Th khi ông là c n bộ Bưu Điện nhiều lần cho bà Nguyễn Thị Th vay tiền Năm

3 ông nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Xuân Ph là con của bà Nguyễn Thị Th diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ thị trấn S huyện S (nay là tổ 4 phường Ph thị xã S) tỉnh Lào Cai Diện tích đất có phía gi p đất gia đình nhà bà Trần Thị T, ông Nguyễn Hữu B đứng tên là ông Nguyễn Xuân Ph. Ông Nguyễn Xuân Ph là người chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông giao tiền cho bà Nguyễn Thị Th và bà Nguyễn Thị Th làm thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nộp thuế hộ mang tên ông là Nguyễn Trọng M cán bộ Bưu Điện là bệnh binh được miễn giảm tiền thuế đến ngày 8 th ng 4 năm 3 được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số W 8 6 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa cấp mang tên ông Nguyễn Trọng M. Sau này ông ph t hiện tố c o ông Nguyễn Trọng M (tức Phạm Văn S) đứng tên ông để chuyển nhượng đất của ông qu trình cơ quan điều tra Cơ quan Công an tỉnh Lào Cai đã x c định ông Nguyễn Trọng M (tức Phạm Văn S) là giả Ông Nguyễn Xuân không chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho vợ chồng ông Hà Ngọc V, bà Vũ Thị Thúy Ng và ông không ủy quyền cho ai thay mặt chuyển nhượng quyền sử d ng đất mang tên ông Nguyễn Trọng M cho ai.

Ngày 5 th ng năm

ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng kh i kiện đề nghị Tòa n giải quyết tuyên công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (tức Phạm Văn S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng có hiệu lực ph p luật

Ngày 4 th ng năm 4 ông Nguyễn Trọng M có đơn yêu cầu phản tố đề nghị Tòa n tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 8 th ng năm

đối với diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 04, phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (Phạm Văn S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Vũ Văn H.

Bị đơn ông Vũ Xuân H trình bày: Trong qu trình giải quyết v n Tòa n nhiều lần triệu tập ông Vũ Xuân H để lấy ý kiến nhưng ông Vũ Xuân H không đến Tòa n nên không lấy được ý kiến của ông Vũ Xuân H.

Bị đơn ông Phạm Văn S trình bày: Năm

7 ông Phạm Văn S lên Sa Pa sinh sống, làm thuê cho bà Nguyễn Thị Th và được bà Nguyễn Thị Th làm hộ đăng ký tạm trú tạm vắng. Ông không trực tiếp đi làm giấy chứng minh thư mới, mà do bà Nguyễn Thị Th bằng c ch nào đó cầm chứng minh thư của ông để làm chứng minh thư nhân dân mang tên Nguyễn Trọng M, thay ảnh của ông là Phạm Văn S vào chứng minh thư nhân dân mang tên Nguyễn Trọng M.

Thời gian khoảng năm

bà Nguyễn Thị Th có nhờ ông chuyển nhượng 01 thửa đất diện tích không rõ khu Bãi R c không rõ địa chỉ và 01 thửa đất diện tích khoảng 400m2 khí tượng Thủy Văn Bà Nguyễn Thị Th đưa cho ông giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Trọng M (Không nhớ ngày th ng năm sinh) hộ khẩu gia đình mang tên Nguyễn Trọng M, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất mang tên Nguyễn Trọng M để chuyển nhượng quyền sử d ng đất có địa chỉ tại Khí tượng Thủy Văn Ông Phạm Văn S đưa giấy tờ cho ông Hà Ngọc V và c ng đi xem đất nhưng không nhớ ngày, tháng và ngày hôm sau ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng trao đổi cùng với ông và bà Nguyễn Thị Th, tại nhà bà Nguyễn Thị Th trực tiếp trao đổi giá, thủ t c, còn ông chỉ biết ký giấy chuyển nhượng đất và nhận tiền. Diện tích đất chuyển nhượng cho ông Hà Ngọc V là thuộc quyền sử d ng của bà Nguyễn Thị Th hay của ai thì ông không biết, không biết người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất ghi là Nguyễn Trọng M là ai, mà chỉ nghe bà Nguyễn Thị Th nói ông Nguyễn Trọng M đi vào Miền Nam. Khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất có bà Nguyễn Thị Th và vợ chồng ông Hà Ngọc V ông là người nhận tiền rồi đưa cho bà Nguyễn Thị Th. Vì vậy, trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất diện tích đất 400m2 ngày 8 th ng năm

cho ông Vũ Văn H thì ông cũng ghi đã tên là: “m” và ghi rõ là: “Nguyễn Trọng M” chứ không phải ghi tên là: “S” và ghi rõ là: “Phạm Văn S”

Khi Cơ quan cảnh s t điều tra bắt bà Nguyễn Thị Th và tìm người tên là Nguyễn Trọng M thì ông có nói với anh Hòa có địa chỉ Khí Tượng Thủy Văn biết, ông là người đứng tên 02 thửa đất hộ cho bà Th để chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ông Vũ Văn H và bà Vũ Thị Thúy Ng thì lúc đó Cơ quan điều tra mới biết Nguyễn Trọng M (tức là S), tại giấy chứng minh thư nhân dân mà do bà Nguyễn Thị Th đã làm.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng bản tự khai trình bày: Vào tháng năm

bà Nguyễn Thị Th chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho vợ chồng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng nhưng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng nhờ ông Vũ Văn H ký đứng tên trong hợp đồng đối với thửa đất diện tích 9 m2-Địa chỉ thửa đất tổ

thị trấn S huyện S tỉnh Lào Cai nay là tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số Đ797394 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa cấp ngày 4 th ng 5 năm 4 với gi 9

đồng và thửa đất diện tích 400m2-Địa chỉ thửa đất khu vực Đài Khí tượng Thủy Văn thuộc tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số W 8 6 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa cấp ngày 8 th ng 4 năm

3 đều mang tên Nguyễn Trọng M với gi

đồng Sau khi ông Hà Ngọc V kiểm tra giấy tờ đất chứng minh thư nhân dân sổ hộ khẩu và chủ sử d ng đất là ông Nguyễn Trọng M (tức Phạm Văn S) đều khớp và hợp ph p Vợ chồng ông nhờ tên ông Vũ Văn H đứng tên hộ ký hợp đồng với ông Nguyễn Trọng M (tức S) và bà Nguyễn Thị Thoa ông Hà Ngọc V thanh to n tiền nhận bàn giao đất trên thực địa và bà Nguyễn Thị Th đưa giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ông V sang tên.

Sau này vợ chồng ông Hà Ngọc V, bà Vũ Thị Thúy Ng tìm hiểu mới biết

thửa đất trên là của bà Nguyễn Thị Th nhận chuyển nhượng đất của vợ chồng ông bà Th1 T Sau đó bà Nguyễn Thị Th lấy giấy tờ của ông Nguyễn Trọng M để làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận trên mảnh đất đã mua của vợ chồng ông bà Th1 T. Bà Nguyễn Thị Th tự đi đăng ký chứng minh thư nhân dân cho ông Phạm Văn S mang tên Nguyễn Trọng M và hợp thức hóa hồ sơ thửa đất đã nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông bà Th1 T để chuyển nhượng cho vợ chồng ông

Đề nghị Tòa n giải quyết: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (tức S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng có hiệu lực ph p luật; Công nhận ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng được quyền sử d ng diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ

thị trấn S huyện S (Nay là tổ 4 phường Ph thị xã S) tỉnh Lào Cai Buộc ông Nguyễn Trọng M chấm dứt hành vi cản tr tr i ph p luật đối với việc thực hiện quyền sử d ng đất diện tích 4 m2.

Ngày 4 th ng năm 4 ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng có đơn sửa đổi bổ sung yêu cầu kh i kiện đề nghị giải quyết: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Th người thừa kế quyền nghĩa v là ông Nguyễn Xuân Ph bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất bà Vũ Thị Thúy Ng có hiệu lực ph p luật Buộc ông Nguyễn Trọng M trả diện tích đất là 6 m2; Buộc bà M Thị Ng trả diện tích đất 33 9m2 và vợ chồng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng có tr ch nhiệm thanh to n tiền kè đ theo kết luận định gi tài sản

Ngày 7 th ng năm 4 ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng có đơn xin rút yêu cầu về việc Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Th người thừa kế quyền nghĩa v là ông Nguyễn Xuân Ph bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất bà Vũ Thị Thúy Ng có hiệu lực ph p luật Rút yêu cầu công nhận ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng được quyền sử d ng diện tích đất 4 m2-Địa chỉ thửa đất: khu vực Đài khí tượng địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai Rút yêu cầu buộc ông Nguyễn Trọng M chấm dứt hành vi cản tr tr i ph p luật đối với việc thực hiện quyền sử d ng đất diện tích 4 m2- Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai Rút yêu cầu về việc buộc ông Nguyễn Trọng M trả diện tích đất đang lấn chiếm là 261,1m2; Rút yêu cầu về việc buộc bà M Thị Ng trả diện tích đất 33 9m2 và vợ chồng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng có tr ch nhiệm thanh to n tiền kè đ theo kết luận định gi tài sản Rút yêu cầu về việc ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với diện tích đất 4 m2 theo quy định ph p luật

Người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Nguyễn Xuân Ph trình bày: Khoảng năm

mẹ đẻ của ông là bà Nguyễn Thị Th bảo đứng tên chuyển nhượng quyền sử d ng diện tích đất 400m2-Địa chỉ tổ 10, thị trấn S, huyện S (nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai cho ông Nguyễn Trọng M công tác tại Bưu Điện tỉnh Lào Cai. Bà Th làm thủ t c chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ông Nguyễn Trọng M, còn ông chỉ là người ký thủ t c, thậm chí cũng không ký thủ t c mà do bà Th tự thực hiện tất cả, ông không biết trị gi bao nhiêu và cũng không được nhận tiền. Diện tích đất nêu trên là do ông mua của gia đình ông bà Nguyễn Thị Th2, có giấy chuyển nhượng quyền sử d ng đất, ông không nhớ chính xác vị trí đất mà chỉ nhớ đất có kích thước là 20m giáp hộ gia đình nhà bà Trần Thị T; phía giáp ông Nguyễn Hữu B.

Năm

ông biết ông Phạm Văn S từ thành phố Hà Nội lên Sa Pa làm thuê cho bà Nguyễn Thị Th. Bà Th có đất chuyển nhượng quyền sử d ng đất hay đất của bà Thoa đứng tên ông Phạm Văn S chuyển quyền sử d ng đất cho người khác thì ông không biết. Khi bà Th còn sống không nói gì về việc, diện tích đất nêu trên chuyển nhượng cho vợ chồng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng hay người nhà của ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng mà khoảng năm

3- 2014, ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng nói là nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Nguyễn Thị Th 01 thửa đất, tại tổ 11 thị trấn S, huyện S (nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S) và 01 thửa khu cửa ga Cáp Treo. Bà Nguyễn Thị Th chuyển nhượng quyền sử d ng đất diện tích đất 4 m2 cho ông Nguyễn Trọng M là công nhân Bưu Điện tỉnh Lào Cai ông không biết bà Nguyễn Thị Th có nhờ ông Phạm Văn S đứng tên hay thông qua ông Phạm Văn S để chuyển nhượng đất nêu trên cho ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng hay chuyển nhượng đất cho người nhà ông Hà Ngọc V.

Người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập bà Má Thị Ng trình bày: Thửa đất đang tranh chấp, diện tích là 400m2-Địa chỉ tổ 04, phường Ph, thị xã S, tỉnh Lào Cai, giữa ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng với ông Nguyễn Xuân Ph và ông Nguyễn Trọng M trong đó có diện tích đất 133,9m2, nguồn gốc do bà nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Trần Thị T và chị Phan Thị Ng1 đất do chị Phan Thị Ng1 nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Nguyễn Hữu B và bà Bùi Thị T1, có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn Sa Pa, ngày 23 th ng năm 6 và ngày 6 th ng 6 năm 7 Bà cho rằng Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với diện tích đất 400m2 cấp cho ông Nguyễn Trọng M, nằm vị trí trên con đường mòn dân sinh s t kè đ đường đi vào gia đình nhà bà Dương Thị D c ch 7 m theo sơ đồ của giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cấp cho ông Nguyễn Trọng M, thì vị trí núi đ Đài khí Tượng Thủy Văn cũ trong khi đó ông Nguyễn Xuân Ph nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Trần Viết Ph và bà Nguyễn Thị Th2 là khu đất giáp sau nhà bà chỉ có chiều dài 9 m Đề nghị công nhận diện tích đất là 133,9m2-Địa chỉ tổ 04, phường Ph, thị xã S, tỉnh Lào Cai thuộc quyền sử d ng quản lý hợp pháp của bà.

Người có quyền lợi nghĩa v liên quan Ủy ban nhân dân phường Phan Si Păng trình bày: Đối với việc quy chủ đất thì trong qu trình đơn vị đo đạc quy chủ, nếu tại thời điểm đo đạc không x c định được chủ sử d ng đất, không có mặt tại thời điểm đo đạc thì đơn vị đo đạc thể hiện quy chủ Ủy ban nhân dân phường hoặc là chưa quy chủ cho ai Đối với đất đang tranh chấp thì Ủy ban nhân dân phường Phan Si Păng thành lập năm

9 không được nhận bàn giao quản lý, trong quá trình sử d ng đất các hộ gia đình đã tự mua bán chuyển nhượng cho nhau, không thông qua chính quyền địa phương dẫn đến có sự việc sai lệch về thông tin trong các hồ sơ địa chính, do không có tài liệu nên không có căn cứ x c định nguồn gốc đất của ai cũng như không biết hiện nay ai là người quản lý sử d ng đất. Ủy ban nhân dân phường không ý kiến đề nghị gì.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Sa Pa: Qu trình giải quyết v n c c thủ t c tố t ng được tiến hành đầy đủ đúng quy định Thẩm ph n Hội thẩm nhân dân thư ký tuân thủ đúng c c quy định của ph p luật Việc chấp hành ph p luật của c c đương sự đúng quy định ph p luật

Về quan điểm giải quyết v n: Đề nghị Hội đồng xét xử p d ng khoản Điều 3 Luật đất đai; Điều 6 Điều 7 Điều 64 Điều 69 Điều

Điều 3 Điều 3 Bộ luật dân sự; Khoản 9 Điều 6, điểm a khoản Điều 35, điểm c khoản Điều 39, khoản Điều 47 khoản Điều 57 Điều 33 Điều 45 khoản Điều 8 khoản Điều 9 Điều 7 Điều 8 Điều 38 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 3 th ng năm 6 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng n phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M như sau: Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (Phạm Văn S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Vũ Văn H đối với diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai vô hiệu.

Không chấp nhận yêu cầu của người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập bà M Thị Ng về việc công nhận bà M Thị Ng được quyền sử d ng đất hợp ph p đối với diện tích đất 33 9m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai

Đình chỉ yêu cầu của người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng về việc như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (tức S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng, đối với diện tích 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai có hiệu lực ph p luật Công nhận ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng được quyền sử d ng diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ

thị trấn S huyện S (Nay là tổ 4 phường Ph thị xã S) tỉnh Lào Cai Buộc ông Nguyễn Trọng M chấm dứt hành vi cản tr tr i ph p luật đối với việc thực hiện quyền sử d ng đất diện tích 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph, thị xã S tỉnh Lào Cai

Buộc ông Nguyễn Trọng M trả diện tích đất đang lấn chiếm là 6 m2; Buộc bà M Thị Ng trả diện tích đất 33 9m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai và vợ chồng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng có tr ch nhiệm thanh to n tiền kè đ theo kết luận định gi tài sản Tuyên quyền nghĩa v cho ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai

Tuyên n phí chi phí tố t ng và quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định ph p luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

[ ] Về thủ t c tố t ng thẩm quyền giải quyết v n: C c đương sự không có ý kiến yêu cầu xem xét vấn đề gì về thủ t c tố t ng

Nguyên đơn ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng kh i kiện đề nghị công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất có hiệu lực buộc ông Nguyễn Trọng M và ông Nguyễn Xuân Ph và bà M Thị Ng trả diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai; Bị đơn ông Nguyễn Trọng M phản tố đề nghị tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất vô hiệu; Người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập đề nghị công nhận quyền sử d ng đất hợp ph p Vì vậy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa theo quy định tại khoản 9 Điều 6 điểm a khoản Điều 35 điểm c khoản Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự Điều 203 Luật đất đai và mối quan hệ pháp luật giải quyết là “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất”.

Trong quá trình giải quyết v n nguyên đơn ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng rút toàn bộ yêu cầu kh i kiện, còn bị đơn ông Nguyễn Trọng M người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập bà Má Thị Ng giữ nguyên yêu cầu. Do vậy, Hội đồng xét xử x c định tư c ch tham gia tố t ng ông Nguyễn Trọng M là nguyên đơn; ông Nguyễn Trọng M kh i kiện ông Vũ Văn H (Vũ Xuân H) và ông Nguyễn Trọng M (Phạm Văn S) là người tham gia ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất, nên ông Vũ Văn H (Vũ Xuân H) và ông Phạm Văn S tr thành bị đơn còn ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng là tr thành người có quyền lợi nghĩa v liên quan, ông Nguyễn Xuân Ph cũng là người có quyền lợi nghĩa v liên quan trong v án theo quy định tại Điều 33 Điều 245 Bộ luật tố t ng dân sự C c đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa, do vây Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt họ theo quy định tại Điều 7 Điều 8 Điều 38 Bộ luật tố t ng dân sự.

Hội đồng xét yêu cầu và tài liệu chứng cứ cung cấp của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M và ông Phạm Văn S.

Nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M cung cấp tài liệu chứng cứ là giấy xác nhận ngày 8 th ng năm

của ông Trần Viết Ph và bà Nguyễn Thị Th1 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Xuân Ph diện tích đất 4.000m2-Địa chỉ tổ 11, thị trấn S, huyện S (Nay tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai. Tuy nhiên tài liệu chứng cứ không thể hiện đất của những người chuyển nhượng được nhà nước giao, cấp quyền sử d ng đất, mặt khác ông Nguyễn Xuân Ph không biết đất chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trọng M vị trí tại đâu vì lý do toàn bộ giấy tờ thủ t c chuyển nhượng quyền sử d ng đất là do mẹ đẻ là bà Nguyễn Thị Th làm thủ t c Ngoài ra nguyên đơn cung cấp biên lai thu thuế nhà đất do ông Nguyễn Trọng M nộp năm

3 năm

4 năm

5 năm

6 những các tài liệu không thể hiện ông Nguyễn Trọng M nộp thuế đất của thửa đất nào.

Hội đồng xét xử xét thấy diện tích đất là 400m2-Địa chỉ tổ 11, thị trấn S, huyện S (Nay tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai là do bà Nguyễn Thị Th nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất của các hộ dân sau đó bà Nguyễn Thị Th tự làm thủ t c xin cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất bằng việc sử d ng giấy tờ chế độ chính s ch thương binh của ông Nguyễn Trọng M tự đăng ký chứng minh nhân dân cho ông Phạm Văn S mang tên Nguyễn Trọng M đến ngày 8 th ng 4 năm 3 được Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số W 8 6 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số 647/QSDĐ/QĐ/ 8 (Q6) mang tên ông Nguyễn Trọng M. Ngày 8 th ng năm

ông Nguyễn Trọng M ký chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho người nhận chuyển nhượng ông Vũ Văn H đối với diện tích đất 400m2-Địa chỉ tổ 11 thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai nhưng lấy tên ông Phạm Văn S đứng tên là người chuyển nhượng quyền sử d ng đất.

Hội đồng xét xử căn cứ bản án số: 5/ 6/HSST ngày 5 th ng 5 năm

6 của Tòa án nhân dân huyện Sa Pa, nhận định diện tích đất 400m2-Địa chỉ tổ 11, thị trấn S, huyện S (Nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số W 8 6 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa cấp ngày 8 th ng 4 năm

3 mang tên Nguyễn Trọng M là diện tích đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (tức S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng, nằm một trong số 36 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất bị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử d ng đất do đất nằm trong quy hoạch đất dành cho ph t triển du lịch không phải quỹ đất tr i quy hoạch không đúng đối tượng. Vì vậy, Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa ban hành quyết định số: 87/QĐ-UBND ngày 3 th ng 3 năm 8 của Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số W 8 6 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số 647/QSDĐ/QĐ/ 8 (Q6) do Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa cấp ngày 8 th ng 4 năm 3 mang tên ông Nguyễn Trọng M.

Hội đồng xét xử xét thấy tại công văn số: 394/TNMT-QLĐ ngày 9 th ng 8 năm

3 và Công văn số: 5 /TNMT-QLĐ ngày 7 th ng năm

3 của Phòng Tài nguyên và môi trường thị xã Sa Pa lồng ghép x c định đất tranh chấp diện tích đất 400m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai theo bản đồ địa chính năm

x c định diện tích đất thửa số P7-34 (472378-3-C) trong đó: diện tích đất là 52,9m2 nằm trong thửa đất số 7 bao gồm c c điểm tọa độ

8 7 mang tên Ủy ban nhân dân thị trấn loại đất RTS; diện tích đất là 89 8m2 nằm trong thửa số 6 bao gồm c c điểm tọa độ 8 3 9 mang tên Ủy ban nhân dân thị trấn loại đất RTS; Diện tích đất còn lại là 57m2 chưa quy chủ cho ai bao gồm c c điểm tọa độ 7 8 9 4 Tại biên bản làm việc ngày th ng năm 5 Ủy ban nhân dân phường Phan Si Păng x c định loại đất chưa quy chủ không x c định được thuộc quyền sử d ng của ai.

Từ những nội dung nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ thị trấn S huyện S (Nay là tổ 4 phường Ph thị xã S) tỉnh Lào Cai không có căn cứ chứng minh đất thuộc quyền sử d ng của c nhân hộ gia đình nào mà thuộc Nhà nước quản lý và không x c định được người sử d ng đất nhưng c c hộ dân vẫn chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho nhau là vi phạm điều cấm của ph p luật Do vậy Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M, về việc tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (Phạm Văn S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Vũ Văn H (Vũ Xuân H) đối với diện tích đất 400m2-Địa chỉ tổ 11 thị trấn S, huyện S (Nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai vô hiệu.

Về hậu quả pháp lý khi tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất vô hiệu: C c đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý khi tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất vô hiệu nên không đề cập giải quyết trong v án này.

Xét yêu cầu của người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng: Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn nay là người có quyền lợi nghĩa v liên quan rút toàn bộ yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện c thể ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng rút yêu cầu về việc buộc ông Nguyễn Trọng M chấm dứt hành vi cản tr tr i ph p luật đối với việc thực hiện quyền sử d ng đất diện tích đất là 400m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai; Rút yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa ông Nguyễn Trọng M với người nhận chuyển nhượng ông Vũ Văn H đối với diện tích đất 400m2-Địa chỉ tổ 11 thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai có hiệu lực pháp luật; Rút yêu cầu công nhận ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng được quyền sử d ng diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ thị trấn S huyện S (Nay là tổ 4 phường Ph thị xã S) tỉnh Lào Cai; Rút yêu cầu về việc buộc ông Nguyễn Trọng M phải trả lại diện tích đất 266,1m2-Địa chỉ tổ 11 thị trấn S, huyện S (Nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai và buộc bà Má Thị Ng phải trả diện tích đất 133,9m2-Địa chỉ tổ 11 thị trấn S, huyện S (Nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai nên đình chỉ toàn bộ yêu cầu kh i kiện của ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng theo quy định ph p luật

Xét yêu cầu của người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập: Bà M Thị Ng nhận chuyển nhượng của c c hộ gia đình và cung cấp tài liệu chứng cứ giấy nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa ông Lê Kim A và bà Nguyễn Thị Hoàng D với ông Phan B Đ và bà M Thị Ng; Giấy nhận chuyển nhượng đất giữa ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị Tuyết L với bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Văn Ch; Giấy chuyển nhượng đất giữa bên chuyển nhượng bà Trần Thị T với bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Hữu B. Tuy nhiên tài liệu chứng cứ không thể hiện rõ vị trí đất chuyển nhượng và không thể hiện đất chuyển nhượng của những người đó được nhà nước cấp, giao quyền sử d ng đất Hội đồng xét xử xét thấy diện tích đất là 33 9m2 nằm trong diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 11 thị trấn S, huyện S (Nay là tổ 04, phường Ph, thị xã S), tỉnh Lào Cai là diện tích đất thuộc quyền quản lý của Nhà nước và chưa x c định được nguồn gốc đất được nhận định tại phần nêu trên Mặt kh c Bà M Thị Ng yêu cầu công nhận diện tích đất 33 9m2 đất thuộc quyền sử d ng đất hợp ph p của bà nội dung yêu cầu của bà thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà M Thị Ng.

Về n phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Trọng M không phải chịu n phí dân sự sơ thẩm; Bị đơn ông Vũ Xuân Hạnh và ông Phạm Văn S phải chịu n phí dân sự sơ thẩm; Người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng rút đơn kh i kiện nên không phải chịu n phí dân sự sơ thẩm; Người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập bà M Thị Ng phải chịu n phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu không được chấp nhận theo quy định ph p luật

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định gi tài sản: Do ông Hà Ngọc V rút yêu cầu kh i kiện nên ông Hà Ngọc V phải chịu số tiền chi phí gi m định xem xét thẩm định tại chỗ và định gi tài sản theo quy định ph p luật

Vì c c lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản Điều 3 Luật đất đai; Điều 6 Điều 7 Điều 64 Điều 169, Điều

Điều 3 Điều 3 Bộ luật dân sự; Khoản 9 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản Điều 39, khoản Điều 47 khoản Điều 57 Điều 33 Điều 45 khoản Điều 8 khoản Điều 9 Điều 7 Điều 8 Điều 38 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 3 th ng năm

6 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng n phí và lệ phí Tòa n Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Trọng M như sau: Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (Phạm Văn S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Vũ Văn H đối với diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai vô hiệu Đất có tứ cận phía Đông Bắc gi p đất tranh chấp giữa bà M Thị Ng với bà Nguyễn Thị M và giáp hộ dân có hàng rào xây bằng gạch cao cm; Phía Tây gi p Tả ly âm; Phía Nam gi p diện tích đất bà M Thị Ng; Phía Bắc gi p đất đang tranh chấp giữa ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Ng Đất có c c điểm tọa độ như sau: X 47 89 75 Y 4 5496 7 ; 3. X 2471071.98, Y 405505.89; 4. X 2471062.87, Y 405488.12; 5. X 2471080.63, Y 405478.92.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 31 tháng 5 năm 2023 và sơ đồ thửa đất tranh chấp).

Không chấp nhận yêu cầu của bà M Thị Ng về việc công nhận bà M Thị Ng được quyền sử d ng đất hợp ph p đối với diện tích đất 33 9m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai Diện tích đất có tứ cận như sau: Phía Bắc gi p đất đang tranh chấp giữa ông Hà Ngọc V với ông Nguyễn Trọng M; Phía Tây gi p đất đang tranh chấp giữa ông Hà Ngọc V với ông Nguyễn Trọng M; Phía Đông Nam gi p đất gia đình bà M Thị Ng; Phía Đông Bắc gi p đất bà M Thị Ng Có c c điểm tọa độ như sau: X 47 76 5 Y 4 55 3 55 ; 3 X 47 7 98 Y 4 55 5 89; 4 X 2471062.87, Y 405488.12; 10. X 2471075.63, Y 405485.73; 9. X 2471073.63, Y 405490.96; 8. X 2471072.31, Y 405493.13; 7. X 2471073.66, Y 405496.59; 6. X 2471075.40, Y 405500.78.

Đình chỉ toàn bộ yêu cầu của ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng về việc sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 8 th ng năm

giữa bên chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Nguyễn Trọng M (tức S) với bên nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Nga đối với diện tích 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai có hiệu lực ph p luật Công nhận ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thuý Ng được quyền sử d ng diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ thị trấn S huyện S (Nay là tổ 4 phường Ph thị xã S) tỉnh Lào Cai Buộc ông Nguyễn Trọng M chấm dứt hành vi cản tr tr i ph p luật đối với việc thực hiện quyền sử d ng đất diện tích 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai

Buộc ông Nguyễn Trọng M trả diện tích đất đang lấn chiếm là 6 m2; Buộc bà M Thị Ng trả diện tích đất 33 9m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph thị xã S tỉnh Lào Cai và vợ chồng ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng có tr ch nhiệm thanh to n tiền kè đ theo kết luận định gi tài sản Tuyên quyền nghĩa v cho ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất diện tích đất 4 m2-Địa chỉ tổ 4 phường Ph, thị xã S tỉnh Lào Cai

Về n phí: Ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng không phải chịu số tiền là 3

đồng n phí dân sự sơ thẩm hoàn trả lại cho ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng đã nộp số tiền là 3

đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số 5 43 ngày 9 th ng năm

của Chi c c thi hành n dân sự thị xã Sa Pa. Bà M Thị Ng phải chịu số tiền là 3

đồng (Ba trăm nghìn đồng) n phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào đã nộp số tiền là 3

đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số 5 6 ngày th ng 9 năm 3 của Chi c c thi hành n dân sự thị xã Sa Pa Ông Vũ Xuân H và ông Phạm Văn S mỗi người phải chịu số tiền 5

đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) n phí dân sự sơ thẩm

3 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ định gi tài sản và gi m định: Ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 6 5

đồng (S u triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí định gi tài sản số tiền là 3

đồng (Ba triệu đồng) và chi phí gi m định số tiền là 6

đồng (S u triệu không trăm không hai nghìn đồng) tổng cộng số tiền là 5 5

đồng (Mười năm triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) X c nhận ông Hà Ngọc V và bà Vũ Thị Thúy Ng đã nộp đủ

C c đương sự vắng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản n

Trường hợp bản n này được thi hành theo quy định tại Điều Luật thi hành n dân sự người được thi hành n dân sự người phải thi hành n dân sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 3 Luật Thi hành n dân sự

Cỡ chữ