vanban.org

Bản án 02/2025/BA-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hôn nhân và gia đình và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Thị Ý N được ly hôn với anh Huỳnh Ấn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ý N - Huỳnh Ấn Đ"
  • Tòa quyết gì? hôn nhân và gia đình và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/01/2025
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Kha.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Bình và ông Nguyễn Nam.

Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Xuân Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia

phiên tòa: Ông Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa,

tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 Tháng 11 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ý N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Thanh

Minh, xã Ea Chà Rang, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

Bị đơn: Anh Huỳnh Ấn Đ, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Thôn Thanh Minh,

xã Ea Chà Rang, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị N

trình bày:

Tôi và chồng là anh Huỳnh Ấn Đ tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào

năm 2016. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì sau đó thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chồng tôi gia trưởng và nghi ngờ tôi không chung thủy và nhiều vấn đề mâu thuẫn khác trong sinh hoạt thường nhật dẫn đến 02 vợ chồng cãi vã nhiều lần; có lần còn xảy ra xô xát bạo lực giữa hai vợ chống, hiện tại vợ chồng không còn tiếng nói chung trong cuộc sống, hôn nhân không còn hạnh phúc và đã sống ly thân. Do vậy tôi yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Ấn Đ.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.

Bị đơn là anh Đ có lời trình bày trong quá trình giài quyết vụ án như sau:

Anh Đ xác nhận có tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào năm 2016 với chị N. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa. Việc mâu thuẫn vợ chồng trong sinh hoạt là có, tuy nhiên anh Đ không mong muốn kết quả hai vợ chồng ly hôn; tại phiên tòa chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn thì anh Đ không trình bày ý kiến gì thêm.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát về việc nội dung giải quyết vụ án: Về

việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX) và Thư ký trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tuân thủ đúng quy định pháp luật. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày, tranh luận của các đương sự tại phiên tòa đề nghị HĐXX căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho chị N được ly hôn với anh Độ. Về con chung: Không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xét. Về án phí áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326. Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng tiền án phí HNGĐST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa, và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, HĐXX nhận thấy:

Về thẩm quyền: Chị N có đơn khởi kiện đối với anh Đ về việc xin ly

hôn, nuôi con khi ly hôn nên xác định đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về tranh chấp Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn cư trú tại xã Ea Chà Rang, huyện Sơn Hòa, nên Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị N và anh Đ tự nguyện tìm hiểu và tự nguyện kết hôn,

có đăng ký kết hôn như vậy hôn nhân được xác định là hợp pháp. Qua các chứng cứ được thu thập trong quá trình giải quyết vụ án HĐXX thấy rằng giữa chị N và anh Đ đã sống ly thân, vợ chồng đã không cùng chung sống và sinh hoạt chung từ tháng 10/2024, hiện tại người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc và không quan tân tới nhau. Tuy anh Đ đề nghị vợ chồng đoàn tụ để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng tình cảm vợ chồng phải được xây dựng từ hai phía, quá trình chung sống vợ chồng phải thương yêu quý trọng, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau nhưng hiện tại mâu thuẫn tình cảm giữa chị N và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng; tại phiên tòa hai bên vẫn không thể có tiếng nói chung để đi đến hòa giải, đoàn tụ gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa chị N và anh Đ đến thời điểm hiện tại không thể hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị Nhi, cho chị N được ly hôn anh Độ.

Về nuôi con chung: Không xem xét.

Về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Chị N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn

nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật

hôn nhân và gia đình và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Thị Ý

N được ly hôn với anh Huỳnh Ấn Đ.

2. Về nuôi con chung: 02 vợ chồng không có con chung nên không xem xét

giải quyết.

3. Về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu giải quyết nên không xem

xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn

nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp đủ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai số 0004018 ngày 04/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND H.Sơn Hòa;

- Chi cục THADS H.Sơn Hòa;

- TAND tỉnh Phú Yên;

- UBND TT Củng Sơn; H Sơn Hòa

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Văn Kha THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Vũ Văn Kha

Cỡ chữ