- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DƯơng Giang M ly hôn với Cheng Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu P và chị Nguyễn Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Vinh, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Hữu P, sinh năm 1994
Địa chỉ: Khóm B, thị trấn C, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Địa chỉ làm việc: Số A A, phường N, thành phố T, tỉnh Osaka, Nhật Bản.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu P và chị Nguyễn Thị Yến N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hữu P và chị Nguyễn Thị Yến N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung, về tài sản chung, về nợ chung: anh Nguyễn Hữu P và chị Nguyễn Thị Yến N thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu P tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm, nên anh Nguyễn Hữu P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019488 ngày 16/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh. Anh Nguyễn Hữu P được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Trà Vinh; - Cục THADS tỉnh Trà Vinh; - Ủy ban nhân nhân huyện T, tỉnh Trà Vinh. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 13/4/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Kim Châu |