vanban.org

Bản án 02/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Mua Thị D được ly hôn anh Chá A Di.

Về con chung: Giao cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 cho anh Chá A Di được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được c n trở người đó th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mua Thị D và Chá A D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Mua Thị D được ly hôn anh Chá A Di.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 02/2024/HNGĐ- ST
Ngày: 27-12-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
chung.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lý Thị Vinh

2. Ông Phạm Ngọc Thiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Phượng - Thư ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Bạc Cầm Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2024/TLST - HNGĐ ngày 05/11/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mua Thị D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: B n C, x T, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La.

(Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Chá A Di, sinh năm 1991.

Địa chỉ: B n C, x T, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La.

( Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Mua Thị D trình bày:

Về hôn nhân: Chị Mua Thị D và anh Chá A Di kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 04/7/2012, tại Ủy ban nhân dân xã C T, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống đến tháng 3 năm 2023 có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên x y ra c i v , vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, vợ chồng đ sống ly thân, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Chị Mua Thị D và anh Chá A Di đ sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 cho đến nay. Chị Mua Thị D xác định tình c m vợ chồng không còn, chị đề nghị ly hôn với anh Chá A Di.

Về con chung: Chị Mua Thị D và anh Chá A Di có 03 (ba) con chung: Cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016.

Hiện tại các cháu Chá Thị M, Chá Thị Pà N, Chá A B đang sống chung với anh Chá A Di và anh Chá A Di trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các cháu từ tháng 3 năm 2023 cho đến nay.

Chị Mua Thị D đi làm thuê xa, chị Mua Thị D đề nghị giao cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 cho anh Chá A Di được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mua Thị D không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Mua Thị D cam đoan không có nợ chung.

Trong bản tự khai, biên bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt bị đơn anh Chá A Di trình bày:

Về hôn nhân: Anh Chá A Di và chị Mua Thị D kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 04/7/2012, tại Ủy ban nhân dân xã C T, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống đến tháng 3 năm 2023 có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên x y ra c i v , vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, vợ chồng đ sống ly thân, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Chị Mua Thị D và anh Chá A Di đ sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 cho đến nay. Anh Chá A Di xác định tình c m vợ chồng không còn. Anh Chá A Di nhất trí ly hôn chị Mua Thị D.

Về con chung: Anh Chá A Di và chị Mua Thị D có 03 (ba) con chung: Cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016.

Hiện tại các cháu Chá Thị M, Chá Thị Pà N, Chá A B đang sống chung với anh Chá A Di và anh Chá A Di trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các cháu từ tháng 3 năm 2023 cho đến nay.

Anh Chá A Di có nơi cư trú ổn định. Anh Chá A Di làm trồng trọt, chăn nuôi và đi làm thuê thêm, có thu nh p, anh Dia đ m b o đủ kh năng và điều kiện nuôi con.

Anh Chá A Di đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc c ba cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Chá A Di không yêu cầu chị Mua Thị D cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Anh Chá A Di cam đoan không có nợ chung.

Ngoài những tài liệu, chứng cứ do các đương sự đ giao nộp. Chị Dua, anh Dia không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì thêm và không yêu cầu triệu t p đương sự khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng khác.

T i iên ản xác minh ngày 12/11/2024: Tại b n Co Cài, xã C T, huyện TC, tỉnh Sơn La, chị Mua Thị D, anh Chá A Di có nơi cư trú ổn định, có hộ khẩu thường trú tại Co Cài, x Co Tòng, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La. Chị Mua Thị D và anh Chá A Di có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C T, huyện TC, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống với nhau có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn không nắm rõ. Hiện tại chị Mua Thị D và anh Chá A Di đ sống ly thân. Chị Mua Thị D và anh Chá A Di có có 03 (ba) con chung: Cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016, chị Mua Thị D đi làm ăn xa, hiện tại các cháu đều ở với anh Chá A Di. Tài s n chung, nợ chung: Không nắm được.

Tại biên b n ghi ý kiến, cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 đều có nguyện vọng là ở với bố.

Chị Mua Thị D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Chị Dua giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trong b n tự khai.

Anh Chá A Di có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Anh Dia giữ nguyên ý kiến trong b n tự khai.

Đ i di n Vi n i m sát nhân dân huy n Thu n Châu, t nh n La tham gia phiên tòa phát i u i n về i m sát vi c tuân theo pháp u t:

Về tố tụng: Việc thụ lý, gi i quyết của thẩm phán và quá trình xét xử của Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp lu t tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp lu t, việc thực hiện quyền và ngh a vụ của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ lu t tố tụng dân sự. Bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ của đương sự đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình; Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan h hôn nhân: Xử cho chị Mua Thị D được ly hôn anh Chá A Di.

Về con chung: Giao cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 cho anh Chá A Di được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mua Thị D không ph i cấp dưỡng nuôi con chung ( anh Chá A Di không yêu cầu).

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Mua Thị D, anh Chá A Di cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn chị Mua Thị D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Mua Thị D yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Chá A Di có địa chỉ tại b n Co Cài, x Co Tòng, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ lý gi i quyết là đúng thẩm quyền, theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35; Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Mua Thị D, bị đơn anh Chá A Di: Nguyên đơn chị Mua Thị D, bị đơn anh Chá A Di đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ kho n 1 Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan h hôn nhân: Chị Mua Thị D và anh Chá A Di kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 04/7/2012, tại Ủy ban nhân dân xã C T, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện, sau khi kết hôn chung sống hòa thu n với nhau đến tháng 3 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên x y ra c i v , hôn nhân gia đình trở nên bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay chị Mua Thị D và anh Chá A Di đ sống ly thân, không ai quan tâm tới cuộc sống của ai. Chị Dua cho rằng tình c m vợ chồng không còn, chị đề nghị được ly hôn anh Chá A Di. Anh Chá A Di nhất trí ly hôn.

Trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, b n tự khai, biên b n lấy lời khai, biên b n xác minh tại chính quyền địa phương.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Dua và anh Dia lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, xử cho chị Mua Thị D được ly hôn anh Chá A Di. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Mua Thị D và anh Chá A Di có 03 (ba) con chung là cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016.

Chị Mua Thị D đi làm thuê xa, chị Mua Thị D đề nghị giao cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 cho anh Chá A Di được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Anh Chá A Di đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc c ba cháu cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016.

Chị Mua Thị D và anh Chá A Di đều thừa nh n cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 đều được anh Chá A Di được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục từ ngày vợ chồng sống ly thân ( tháng 3 năm 2023) cho đến nay.

Chị Mua Thị D, anh Chá A Di đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Dua, anh Dia có nơi cư trú rõ ràng. Anh Chá A Di làm trồng trọt, chăn nuôi và đi làm thuê thêm, có thu nh p, anh Dia đ m b o đủ kh năng và điều kiện nuôi con.

Ý kiến cháu Chá Thị M, Chá Thị Pà N, Chá A B đều có nguyện vọng là ở với bố.

Từ các căn cứ nêu trên xét thấy: Để đ m b o quyền, lợi ích của con, sự phát triển về thể chất, giao cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 cho anh Chá A Di trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mua Thị D không ph i cấp dưỡng nuôi con chung (anh Chá A Di không yêu cầu).

Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Mua Thị D, anh Chá A Di cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Chị Mua Thị D có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm, xét thấy chị Mua Thị D là người dân tộc thiểu số sống ở x có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ điểm đ kho n 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn chị Mua Thị D.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm đ kho n 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Mua Thị D được ly hôn anh Chá A Di.

2. Về con chung: Giao cháu Chá Thị M, sinh ngày 06/10/2007; cháu Chá Thị Pà N, sinh ngày 17/11/2008 và cháu Chá A B, sinh ngày 20/9/2016 cho anh Chá A Di được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được c n trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mua Thị D không ph i cấp dưỡng nuôi con chung (anh Chá A Di không yêu cầu).

3. Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

4. Về tài s n riêng vợ chồng: Không có.

5. Về nợ chung: Chị Mua Thị D, anh Chá A Di cam đoan không có nợ chung.

6. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn chị Mua Thị D.

7. Về quyền kháng cáo: Chị Mua Thị D, anh Chá A Di được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được b n án hoặc niêm yết./.

Cỡ chữ