- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con Nguyễn Minh H - Võ Hồng C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Minh H được ly hôn với chị Võ Hồng C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 15-01-2024 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nghiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Văn Tân
Ông Nguyễn Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Huệ Chi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tại - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 159/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1999 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Chị Võ Hồng C, sinh năm 1999 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 06/10/2023 và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Minh H trình bày:
Anh và chị Võ Hồng C tổ chức tiệc cưới và đăng ký kết hôn ngày 17/6/2019 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Trong thời gian đầu cuộc sống hôn nhân rất hạnh phúc. Tuy nhiên, sau này bắt đầu phát sinh mâu thuẫn cải vã. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả, nên anh muốn kết thúc mối quan hệ hôn nhân này, anh yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị C. Về con chung vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 01/01/2020 hiện con đang sống với chị C, tại đơn khởi kiện bổ sung anh có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, nay anh thay đổi yêu cầu giao con cho chị C nuôi, anh không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tại đơn đề nghị ngày 24/12/2023 bị đơn chị Võ Hồng C có lời trình bày:
Chị và anh H đăng ký kết hôn ngày 17/6/2019 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu sống với nhau rất hạnh phúc và có 01 đứa con chung. Tuy nhiên, về sau phát sinh mâu thuẫn, nên vợ chồng dẫn đến bất hoà, không có tiếng nói chung. Hiện nay đã sống ly thân với nhau, mạnh ai nấy sống và không còn quan tâm nhau. Nay anh H yêu cầu ly hôn, chị đồng ý thuận tình ly hôn với anh H. Về con chung, vợ chồng có với nhau 01 con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 01/01/2020, giới tính nữ, hiện đang sống với chị từ lúc sinh ra cho đến nay. Hiện chị có công việc ổn định và có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu anh H cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung không có.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa nêu quan điểm:
Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định chính xác quan hệ pháp luật tranh chấp; thu thập chứng cứ đầy đủ, đúng pháp luật; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho anh H được ly hôn với chị C. Về con chung, giao chị C được quyền nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Tài sản chung và nợ chung, đương sự trình bày không có nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp được pháp luật điều chỉnh tại các Điều 51, 56, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chị C có đơn xin vắng mặt, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt đối với chị C.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ trích lục kết hôn ngày 27/4/2022 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng thể hiện, ngày 17/6/2019 anh Nguyễn Minh H và chị Võ Hồng C có đăng ký kết hôn, đương sự trình bày kết hôn trên cơ sở tự nguyện, do vậy hôn nhân này là hợp pháp. Qua lời trình bày của đương sự thể hiện trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên đã ly thân, sau khi ly thân thì mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm lo lắng cho nhau, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn yêu cầu ly hôn, bị đơn đồng ý thuận tình ly hôn, xét thấy đây là ý chí tự thỏa thuận của đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận, giải quyết cho anh H được ly hôn với chị C.
Về con chung: Anh H và chị C thống nhất trình bày, quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 01/01/2020, hiện con đang sống cùng chị C. Tại phiên tòa anh Hoà đồng ý giao con cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Tại đơn đề nghị gửi cho Toà án chị C có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung, do anh H tự nguyện giao con cho chị C nuôi nên Hội đồng xét xử chấp nhận, giao cháu N cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con không xem xét, giải quyết do đương sự không có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Anh H phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, anh H đã nộp xong án phí.
Toàn bộ quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị là có căn cứ pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Minh H được ly hôn với chị Võ Hồng C.
2. Về quyền nuôi con: Giao chị Võ Hồng C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 01/01/2020 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con, đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do đương sự trình bày không có và không có yêu cầu.
4. Án phí sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Minh H nộp án phí số tiền 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008307 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, anh H đã nộp xong án phí.
Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự cư trú để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. (Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - UBND xã Vĩnh L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thành Nghiệp |