- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Phương Th và Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Trần Phương Th và anh Bùi Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 03-01-2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Giao
Bà Hoàng Thị Lan
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Phương Th, sinh năm 1997; địa chỉ: 41A, ngõ 122 K, phường Đ, quận H, thành phố H; “vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Bùi Văn C; sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm S, xã H, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 21-9-2023, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Phương Th trình bày: Chị và anh Bùi Văn C tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22-10-2020. Sau ngày cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân từ đầu năm 2021. Vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thảo M, sinh ngày 22-10-2020 hiện đang ở với chị Th. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C; chị nhận nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai ngày 22-11-2023 và các tài liệu khác có trong hồ sơ bị đơn anh Bùi Văn C trình bày: Anh và chị Trần Phương Th kết hôn vào ngày 28-10-2020, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường phường Đ, quận H, thành phố H. Sau ngày cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thảo M, sinh ngày 22-10-2020 hiện đang ở với mẹ. Nay chị Th có đơn ly hôn, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn. anh đồng ý ly hôn và để chị Th trực tiếp nuôi con chung; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại biên bản làm việc ngày ngày 22-11-2023, đại diện cơ sở xã H, huyện Gi, tỉnh N cung cấp: Chị Trần Phương Th và anh Bùi Văn C được Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố H vào năm 2020 và đã 01 con chung là Bùi Thảo M. Nguyên nhân dẫn tới mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, hiện anh C và chị Th không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Nay chị Th có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Trần Phương Th ly hôn anh Bùi Văn C. Về con chung: Giao chị Trần Phương Th trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng là Bùi Thảo M, sinh ngày 22-10-2020; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Phương Th và anh Bùi Văn C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phương Th và anh Bùi Văn C tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố H vào ngày 28-10-2020 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm sống nên đã xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2021. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh C mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị Th xin ly hôn anh C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Th và anh C có 01 con chung là: Bùi Thảo M, sinh ngày 22-10-2020. Căn cứ nguyện vọng của đương sự và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung; vì vậy nên giao con chung cho chị Th nuôi dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Th phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị Th, anh C có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Trần Phương Th và anh Bùi Văn C.
2. Về con chung: Giao chị Trần Phương Th nuôi dưỡng con chung là Bùi Thảo M, sinh ngày 22-10-2020. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Phương Th phải nộp 300.000 đồng. Chị Th đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001508 ngày 05-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, chị Th đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Phương Th, anh Bùi Văn C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND phường Đ; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hiền |