- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thêm - Lâm Rinh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12/01/2024 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Bảo Trân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Kiển.
Ông Nguyễn Văn Triệu.
- Thư ký phiên toà: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành không tham gia phiên tòa
Ngày 12 tháng 01 năm 2024, tại 02 điểm cầu: Điểm cầu trung tâm: Tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh và điểm cầu thành phần: Tại phòng họp Ủy ban nhân dân xã Thanh Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử trực tuyến công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980 (có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Lâm R, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 19/9/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Năm 2003 tôi và anh Lâm R quen biết và tự nguyện cưới nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Chúng tôi có 01 con chung tên Lâm Nguyễn Hoàng P sinh năm 2005 đã trưởng thành có cuộc sống riêng.
Sau khi cưới cả hai sinh sống tại ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn kéo dài, thường xuyên cải vã nhau do tiếng nói chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Dù có tạo điều kiện cho nhau cơ hội để hàn gắn tình cảm hạnh phúc vợ chồng nhưng không thành, nên tôi và anh R ly thân từ năm 2010. Nay nhận thấy không thể duy trì quan hộ hôn nhân với anh Lâm R được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Lâm R.
Về con chung Lâm Nguyễn Hoàng P sinh năm 2005 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Sau khi thụ lý, Tòa án nhân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đã ra thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải để các đương sự cơ hội đoàn tụ, thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên tại phiên họp, hòa giải anh Lâm R đều vắng mặt không có lý do nên không tiến hành việc kiểm tra chứng cứ và hòa giải được. Do đó Tòa án nhân dân huyện Châu Thành lập biên bản không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, xin được ly hôn. Bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn anh Lâm R, anh R có nơi cư trú tại ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự đây là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
[2] Về đưa người tham gia tố tụng và hòa giải: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đưa bị đơn là anh Lâm R tham gia tố tụng, thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải tại các Điều 68, 97, 177, 196, 203, 205, 208, 209, 210, 211 và Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên vụ án không tiến hành hòa giải được do bị đơn anh R vắng mặt đến lần thứ hai. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về hôn nhân: Năm 2003 chị Nguyễn Thị T và anh Lâm R tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Trong quá trình sống chung chị T trình bày vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2010, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vả, mặc dù chị có tạo điều kiện cho cả hai cơ hội để hàn gắn hạnh phúc vợ chồng nhưng vẫn không được, ly thân từ năm 2010 đến nay. Vì mâu thuẫn kéo dài nhiều năm, thời gian ly thân hai người bỏ mặc nhau, không thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, không thể duy trì quan hệ hôn nhân được nữa nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh R.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T cũng như lời trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ để chấp nhận. Vì sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Lâm R biết nhưng vẫn không đến, như vậy chứng minh anh R không có thiện chí mong muốn đoàn tụ, hàn gắn tình cảm với chị T. Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm của chị T và anh R không còn, hai người ly thân từ năm 2010 đến nay 13 năm, cả hai bỏ mặc nhau, không yêu thương giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị T.
[3.2] Về con chung: Lâm Nguyễn Hoàng P sinh năm 2005 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần, chị T không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T xác định không có, không có tranh chấp, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lâm R
- Về con chung: Lâm Nguyễn Hoàng P sinh năm 2005 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T xác định không có, không tranh chấp nên không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0018599 ngày 05/10/2023 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chị T không phải nộp thêm.
3. Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho nguyên đơn có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành. - UBND xã Lạc Hòa huyện Vĩnh Châu, Sóc Trăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Bảo Trân |