- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02 /2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/01/2024 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN - TỈNH LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Quang Đại
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Dung
2. Bà Đinh Thị Út
- Thư ký phiên toà: Phan Quốc Vương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Trịnh – Kiểm sát viên – Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Ngày 26/01/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 143/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lý Hồng C– Sinh năm 1989
Trú tại: Bản M, xã TD, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai – Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị D – Sinh năm 1992
Trú tại: Bản M, xã TD, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
(Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và bản tự khai tiếp theo nguyên đơn Anh Lý Hồng Ctrình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Hồng Cvà chị Đặng Thị D tự nguyện chung sống như vợ chồng từ ngày năm 2011, đến ngày 18 tháng 9 năm 2012 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã TD, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Sau khi đăng ký kết hôn anh Cvà chị D chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Do anh chị luôn bất đồng quan điểm về làm ăn kinh tế, về nuôi dậy con chung dẫn đến anh chị thường xuyên cãi chửi nhau, sự việc đã được 02 bên gia đình khuyên bảo nhưng tình cảm giữa anh chị không khắc phục được. Không thể tiếp tục chung sống giữa năm 2021 anh chị đã ly thân. Nay anh Ckhởi kiện yêu cầu được ly hôn chị D.
Về con chung anh chị có 01 con chung: Cháu Lý Ngọc T – Sinh ngày 23 tháng 8 năm 2012 hiện nay cháu T đang sống cùng anh Chinh.
Sau khi ly hôn anh Cyêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung anh Ckhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ, nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, bị đơn không tự khai, không cung cấp tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng bị đơn vắng mặt nên vụ án không tiến hành hòa giải được, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Ý kiến và quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn không thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS. Đề nghị HĐXX áp dụng: Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Lý Hồng Chinh.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lý Hồng Cly hôn chị Đặng Thị D.
- Về con chung: Giao cháu Lý Ngọc T – Sinh ngày 23 tháng 8 năm 2012 cho anh Lý Hồng Ctrực tiếp nuôi dưỡng, chị Đặng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Anh Ckhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn chị Đặng Thị D và giải quyết nuôi con chung; chị D cư trú tại huyện Bảo Yên, vì vậy quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không hợp tác với Tòa án, không tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, không tham gia phiên tòa vì thế Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Cvà anh D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TD, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai vào ngày 18 tháng 9 năm 2012. Do vậy quan hệ hôn nhân giữa anh Cvà chị D là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, do mâu thuẫn vợ chồng, dẫn đến hai vợ chồng anh chị thường xuyên bất hòa. Trong quá trình giải quyết vụ án anh Cđã cung cấp được chứng cứ xác định được anh Cvà chị D vợ chồng không hạnh phúc. Anh Cvà chị D đã ly thân từ giữa năm 2021, đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Clà phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung:
Xét đề nghị của anh Chinh. Trong quá trình giải quyết vụ án anh Chính đã cung cấp được chứng cứ được mức thu nhập của anh Cmỗi người đều có thu nhập từ 4.000.000 đồng /01tháng. Cháu T có ý kiến được sống cùng anh Chinh. Cần giao cháu Lý Ngọc T – Sinh ngày 23 tháng 8 năm 2012 cho anh Ctrực tiếp nuôi dưỡng , chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân:
Xử cho anh Lý Hồng Cđược ly hôn chị Đặng Thị D. Quan hệ hôn nhân
giữa anh Cvà chị D chấm dứt kể từ khi bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung:
Giao cháu Lý Ngọc T – Sinh ngày 23 tháng 8 năm 2012 cho anh Lý Hồng Ctrực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Đặng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn chị D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: anh Lý Hồng Cphải chịu 300.000 đồng, tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002774 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện (2); - Chi cục THADS huyện; - UBND xã TD; - Các đương sự (2); - Lưu Hsơ; THÀNH VIÊN HĐXX Phạm Thị Dung – Đinh Thị Út | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Vũ Quang Đại THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Quang Đại |