- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Về hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa bà Từ Thị Kim H và ông Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26-01-2024 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Trường Hận.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn Để.
2. Bà Đoàn Thị Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Ý - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 01 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 235/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/01/2024, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Bà Từ Thị Kim H, sinh năm 1971; Có mặt
2- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972; Có mặt
Cùng địa chỉ: ấp M, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn là bà H trình bày: Ông D và bà H cưới nhau năm 1990, nhưng đến nay không đăng ký kết hôn. Hiện tại có 03 người con chung là Nguyễn Chúc L, sinh năm 1990; Nguyễn Huỳnh N, sinh năm 1992 và Nguyễn Đăng K, sinh năm 1996. Các con đều đã trưởng thành, có gia đình riêng. Do khác nhau về quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn, bà H bỏ nhà đi từ năm 2020 đến nay. Nay yêu cầu được ly hôn, không yêu cầu gì khác.
- Bị đơn ông D trình bày: Ông D và bà H cưới nhau năm 1990, nhưng đến nay không đăng ký kết hôn. Hiện tại có 03 người con chung như lời trình bày của bà H. Ông D đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H. Ông D không tranh chấp hay yêu cầu gì khác.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình và chấp hành nội quy phiên tòa. Ông D và bà H sống chung từ năm 1990 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn nên đề nghị không công nhận ông bà là vợ chồng. Không ai yêu cầu gì khác nên đề nghị không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà H và ông D không đăng ký kết hôn nhưng có yêu cầu giải quyết ly hôn nên Tòa án thụ lý vụ án giải quyết theo quy định tại Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Năm 1990 bà H và ông D sống chung như vợ chồng cho đến nay nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng đối với ông D và bà H. Theo đó, bà H và ông D không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà H và ông D đều xác định có 03 người con chung, hiện nay đều đã trưởng thành, không ai yêu cầu gì nên không xét.
Về cấp dưỡng: Không ai yêu cầu nên không xét.
Về tài sản và nợ chung: Đương sự không tranh chấp tài sản và trình bày không nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu có phát sinh tranh chấp các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thành vụ án khác.
[6] Án phí sơ thẩm: Bà H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Như vậy, bà H phải chịu án phí là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 14, 53, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1- Về hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa bà Từ Thị Kim H và ông Nguyễn Văn D.
2- Án phí sơ thẩm: Bà Từ Thị Kim H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005077 ngày 25/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh.
3- Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện An Minh; - Chi cục THADS huyện An Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Trường Hận |