- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Thanh C, yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT trả cho ông số tiền lương 70.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/LĐ-ST. Ngày: 22-9-2023. Về việc “Tranh chấp về lao động tiền lương”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tấn Hiếu.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Đoan Hùng;
2. Ông Huỳnh Văn Kiều.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Dương Hoàng Vũ, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.
Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST- LĐ, ngày 09/6/2023, về việc “Tranh chấp về lao động tiền lương” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 320/2023/QĐXXST-LĐ, ngày 15/8/2023, giữa các đương sự
- Nguyên đơn: Huỳnh Thanh C, sinh năm 1988.
Địa chỉ: số B, ấp PA, xã TPĐ, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT;
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Chí T, chức vụ: Giám đốc, là đại diện theo pháp luật.
Địa chỉ: Số A, đường KL, Tổ H, Khóm C, Phường D, thành phố C Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Huỳnh Thanh C có mặt, ông Nguyễn Chí T vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn Huỳnh Thanh C trình bày:
Ngày 01/7/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT nhận ông C vào làm việc, với chức vụ là Giám đốc kinh doanh vùng Mekong 1, đến ngày 01/8/2022 Công ty điều ông C làm Giám đốc Marketing, theo thỏa thuận ông C được nhận lương vào ngày 15 hàng tháng, đến ngày 15/10/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT bổ nhiệm ông C giữ chức vụ Phó giám đốc công ty. Ngày 24/11/2022, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT ra Quyết định buộc ông C thôi việc. Ngày 05/12/2022, công ty có giao cho ông C “Bảng chi tiết đi lương”, theo đó thì công ty còn nợ ông C tiền lương tháng 09, 10, 11 năm 2022, sau khi trừ đi số tiền lương ông C đã nhận 19.000.000 đồng của tháng 11/2022, công ty còn nợ ông C số tiền 70.990.885 đồng.
Theo đơn khởi kiện ông C yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT trả số tiển lương tháng 09, 10, 11 năm 2022, với số tiền 70.990.885 đồng.
Tại phiên tòa, ông C yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Bảo T trả số tiển lương các tháng 09, 10, 11 năm 2022, với số tiền 70.990.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn khởi kiện “Tranh chấp về lao động tiền lương”, với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT, địa chỉ: Số 73, đường Khai Long, Tổ 28, Khóm 3, Phường 6, thành phố Cao Lãnh. Căn cứ vào khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố C Lãnh.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
- Nguyên đơn Huỳnh Thanh C yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT trả tiền lương còn nợ ông trong thời gian làm việc tháng 09, 10, 11 năm 2022, với số tiền là 70.990.000 đồng.
- Ông C có cung cấp cho Tòa án “Bảng chi tiết đi lương” đề ngày 05/12/2022, nội dung thể hiện tiền lương mà Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT cần chi trả cho ông C tháng 09, 10, 11 năm 2022 là 89.900.885 đồng, đã chuyển lương 19.000.000 đồng, số tiền còn lại cần chi trả là 70.990.885 đồng. Trong quá trình thu thập chứng cứ, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT không có văn bản trả lời và cũng không có mặt tại phiên tòa. Do đó, yêu cầu của ông C là có căn cứ chấp nhận, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT phải có trách nhiệm trả cho ông C số tiền 70.990.000 đồng.
Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT có trách nhiệm trả cho ông C 70.990.885 đồng, nên phải chịu án phí là 1.065.000 đồng, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Các điều 90, 95, 97 Bộ luật lao động năm 2019; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
2. Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Thanh C, yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT trả cho ông số tiền lương 70.990.000 đồng.
3. Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT trả cho ông Huỳnh Thanh C số tiền lương là 70.990.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về án phí lao động sơ thẩm: Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ BT phải chịu số tiền 2.129.500 đồng. Hoàn trả cho ông C tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.065.000 đồng, theo biên lai số 0012397, ngày 05/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C Lãnh, Đồng Tháp.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - Các đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Tấn Hiếu |