- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: số X đư ng , phư ng N, qu n NK, thành phố T i di n theo pháp u t: ông Mai B o Ng - T ng giám đốc i di n theo…"
- Tòa quyết gì? ăn cứ kho n 1 Điều 30; điểm a kho n 1 Điều 35; kho n 3 Điều 36; điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 92 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:02/2023/KDTM - ST Ngày 26/4/2023 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Văn Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Liêu Tài Ngoánh
2. Ông Huỳnh Tài Em
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Văn Hửu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 02/2022/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2023/ QĐXXST-KDTM ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: số X đư ng , phư ng N, qu n NK, thành phố T
Đ i di n theo pháp lu t: ông Mai B o Ng - T ng giám đốc
Đ i di n theo ủy quy n: ông Huỳnh Văn V - Nhân viên ban thu hồi nợ
Bị đơn: Ông Lâm Đồng H, sinh năm 1978, địa chỉ: ấp , x VM, huyện HB, tỉnh BL ( hủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H)
(Ông V có đơn xin vắng mặt; ông H vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n, các lời khai tiếp theo t i Tòa án nhân dân huy n Hòa Bình, ông Huỳnh Văn V là đ i di n theo ủy quy n của nguyên đơn - Công ty A trình bày:
Ngày 02/02/2018 Công ty A và Hộ kinh doanh Lâm Đồng H do Ông Lâm Đồng H là chủ hộ kinh doanh đ ký hợp đồng mua bán số 377/HĐMB.18. ụ thể: các mặt hàng mua bán gồm: thép, xi măng và v t liệu xây dựng các loại. Theo đó, Ông Lâm Đồng H mua hàng hóa của Công ty A đến ngày 31/12/2019 thì ký biên b n đối chiếu và xác nh n công nợ số 203/ N.2019 Ông Lâm Đồng H còn nợ số tiền mua hàng hóa là 460.359.547 đồng. Từ đó đến nay Ông Lâm Đồng H không thanh toán nợ cho Công ty A. Nay yêu cầu Ông Lâm Đồng H ph i thanh toán số tiền 460.359.547 đồng và l i suất là 10%/năm, tính từ ngày 01/01/2020 đến khi Tòa án gi i quyết xong.
Bị đơn – Ông Lâm Đồng H vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án này. Không gửi văn bản thể hi n ý kiến đối với yêu cầu của người khởi ki n.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Hòa Bình phát biểu ý kiến:
V chấp hành pháp lu t tồ tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng đ thực hiện đúng quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự.
V nội dung vụ án: Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình đề nghị Hội đồng xét xử:
hấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty A đối với Ông Lâm Đồng H về việc tranh chấp hợp đồng mua bán. Buộc Ông Lâm Đồng H ph i có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty A t ng cộng nợ gốc và l i suất tính đến ngày 26/4/2023 là 613.083.547 đồng (Trong đó bao gồm: gốc 460.359.547 đồng, l i 152.724.000 đồng).
Về án phí: Buộc Ông Lâm Đồng H ph i chịu án theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết qu tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:
V pháp lu t tố tụng: Nguyên đơn là Công ty A khởi kiện tranh chấp về hợp đồng mua bán đối với Ông Lâm Đồng H (chủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H); nguyên đơn và bị đơn là t chức có đăng ký kinh doanh và giao dịch mua bán vì mục đích lợi nhu n nên là tranh chấp về kinh doanh thương mại theo quy định tại kho n 1 Điều 30 Bộ lu t tố tụng dân sự. Bị đơn Ông Lâm Đồng H (chủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) có trụ sở tại ấp , x VM, huyện HB, tỉnh BL nên vụ kiện thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình theo quy định tại điểm b kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Ông Lâm Đồng H là bị đơn vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa không có lý do, mặc dù đ được Tòa án tống đạt hợp lệ; đồng th i Ông Lâm Đồng H cũng không có yêu cầu ph n tố; đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. ăn cứ vào kho n 1, điểm b kho n 2 Điều 227 và kho n 1 Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự, Tòa án v n tiến hành xét xử vắng mặt tất c các đương sự.
V nội dung vụ án: Công ty A yêu cầu Ông Lâm Đồng H (chủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) tr số tiền 460.359.547 đồng, theo hợp đồng mua bán số 377/HĐMB.18 ngày 02/02/2018. Trong suốt quá trình gi i quyết vụ án thì mặc dù được tống đạt hợp lệ nhưng Ông Lâm Đồng H vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến ph n đối hay ý kiến gì khác. Tòa án không ghi nh n kiến được tuy nhiên căn cứ kho n 2 Điều 92 Bộ lu t tố tụng dân sự; đồng th i, căn cứ, vào hợp đồng mua bán, chứng từ giao nh n hàng hóa, hóa đơn và b n đối chiếu công nợ thì có đủ cơ sở xác định giao dịch hợp đồng giữa Công ty A với Ông Lâm Đồng H (chủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) là có x y ra trên thực tế.
Ông Lâm Đồng H sau khi nh n hàng hóa đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền hàng, mặc dù Công ty A đ đối chiếu công nợ và nhiều lần đôn đốc nhắc nhở về việc thanh toán nợ nhưng đến nay Ông Lâm Đồng H v n không thanh toán. Ông Lâm Đồng H còn nợ Công ty A số tiền 460.359.547 đồng. Vì v y, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 440 của Bộ lu t Dân sự năm 2015 chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Công ty A, buộc Ông Lâm Đồng H (chủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) ph i thanh toán toàn bộ số tiền 460.359.547 đồng.
Về l i: Nguyên đơn yêu cầu thanh toán l i suất là 10%/năm, tính từ ngày 01/01/2020 đến khi Tòa án gi i quyết xong.
Như đ nh n định trên bị đơn có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền 460.359.547 đồng. Căn cứ công văn tr l i về l i suất quá hạn của Ngân hàng Thương mại c phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu, Ngân hàng Thương mại c phần ông Thương Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu tại th i điểm ngày 19/4/2023 thì l i suất nợ quá hạn trung bình trên thị trư ng là 13,8925%/năm. Tuy nhiên, Công ty A chỉ yêu cầu với mức l i suất là 10%/năm là thấp hơn mức trung bình nên có căn cứ chấp nh n, buộc Ông Lâm Đồng H (chủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) thanh toán cho Công ty A số tiền l i tính từ 01/01/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm 26/4/2023 là 03 năm 03 tháng 25 ngày x 460.359.547 đồng x 10%/năm = 152.724.000 đồng (đ làm tròn số).
V án phí: Ông Lâm Đồng H ph i chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.523.000 đồng.
Từ những nội dung đ phân tích trên nên Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nh n toàn bộ.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ kho n 1 Điều 30; điểm a kho n 1 Điều 35; kho n 3 Điều 36; điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 92 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
ăn cứ Điều 440 của Bộ lu t Dân sự năm 2015;
ăn cứ Điều 306 Lu t thương mại năm 2005;
ăn cứ kho n 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. hấp nh n yêu cầu khởi kiện của Công ty A đối với Ông Lâm Đồng H ( hủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) về việc tranh chấp hợp đồng mua bán.
2. Buộc Ông Lâm Đồng H ( hủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) ph i có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty A t ng cộng nợ gốc và l i suất tính đến ngày 26/4/2023 là 613.083.547 đồng (Trong đó bao gồm: gốc 460.359.547 đồng, l i 152.724.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất c các kho n tiền trên, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền l i của số tiền còn ph i thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Buộc Ông Lâm Đồng H ( hủ hộ kinh doanh Lâm Đồng H) ph i nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.523.000 đồng.
Công ty A đ dự nộp tạm ứng án phí 11.500.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003498 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ số tiền trên.
4. Trư ng hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Án xử công khai, các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ b n án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B c Liêu - VKSND huy n Hoà Bình; - Chi cục THADS huy n Hòa Bình - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LỮ VĂN TUẤN |