vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 09/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T được ly hôn anh Tran, K.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trân Thị T xin ly hôn Trân"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T được ly hôn anh Tran, K.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09- 02- 2023
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đoàn Thị Kim Thương;

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Thanh Hà;

Bà Phan Thị Gái.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Hồng Huệ- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trà Linh- Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T; sinh năm 1989;

Địa chỉ: Đội 2, thôn Thượng P, xã T T, huyện Triệu P, tỉnh Quảng T.

2. Bị đơn: Anh Tran, K; sinh năm 1968;

Địa chỉ: 10808 W 128 th Terrace, Overland Park, KS66213, K.

(Chị T và anh Tran, K đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/10/2022, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị T trình bày:

Chị Trần Thị T và anh Tran, K đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng T. Sau khi kết hôn, chị T vẫn sinh sống tại Quảng T còn anh Tran, K định cư tại K. Do ở xa không có điều kiện gặp nhau, chỉ liên lạc qua điện thoại nên tình cảm vợ chồng không còn, chị T có nguyện vọng được ly hôn anh Tran, K.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 08/11/2022 có chứng thực của Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Houston, Texas, K ngày 18/11/2022, bị đơn anh Tran, K trình bày:

Anh Tran, K đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án. Về quan hệ tình cảm, anh hoàn toàn đồng ý yêu cầu ly hôn của chị T; về con chung: Không có; về tài sản chung, nợ chung: Không có. Hiện nay anh Tran, K không có điều kiện về Việt Nam, anh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin được xét xử vắng mặt.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng T:

- Về tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và các Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định. Vụ án có yếu tố nước ngoài nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng T.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử:

+ Về hôn nhân: Chị Trần Thị T được ly hôn anh Tran, K

+ Về con chung: Không có.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị T yêu cầu ly hôn anh Tran, K, hiện anh Tran, K đang định cư tại K, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng T.

Sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Tran, K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Tran, K trên cơ sở tự nguyện và được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, anh Tran, K trở về định cư tại K, chị T vẫn ở tại Quảng T. Từ đó đến nay anh Tran, K không về Việt Nam lần nào. Thấy rằng, hôn nhân là sự tự nguyện, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau đồng thời phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, nhưng giữa chị T với anh Tran, K đều thừa nhận không sống chung và tình cảm không còn, như vậy mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn anh Tran, K.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Tran, K không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T được ly hôn anh Tran, K.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000175 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng T. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh QT;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Cục THADS tỉnh QT;

- Các đương sự;

- Phòng KTNV, Tổ HCTP;

- UBND xã Triệu Thượng, huyện Triệu P;

- Lưu hồ sơ, VP Tòa.

Đoàn Thị Kim Thương

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Thanh Hà Phan Thị Gái

Đoàn Thị Kim Thương

Cỡ chữ