- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ GẤM - LIOU CHUN - LIN"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn bà Trần Thị G được ly hôn với bị đơn ông Liou Chun – L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/HNGĐ - ST Ngày 09 - 01 - 2023 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đặng Hồng Luyến
Bà Lê Kim Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 60/2022/QĐXXST - HNGĐ, ngày 21 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1983. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp X, thị trấn G, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Ông Liou, Chun – L, sinh năm 1980. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm Q, phường T, Khu B, thành phố Đ, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà TrẦn Thị G trình bày: Qua mai mối và tìm hiểu nhau bà Trần Thị G và ông Liou Chun-L đã tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 88 ngày 19/11/2019. Sau khi kết hôn, ông Liou Chun-L có ở lại Việt Nam để lo thủ tục bảo lãnh nguyên đơn sang Đài Loan sinh sống nhưng do kết quả phỏng vấn không đạt. Đến tháng 12/2019 ông Liou Chun-L trở về Đài Loan sinh sống và vợ chồng bà không còn liên lạc với nhau và đã sống ly thân từ cuối tháng 12/2019 cho đến nay. Bà Trần Thị G yêu cầu được ly hôn với ông Liou Chun - L.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị G xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại văn bản ngày 03/5/2022, bị đơn ông Liou Chun - L trình bày: Ông Liou Chun-L thống nhất với lời trình bày của bà G về thời gian kết hôn và về con chung cũng như về tài sản chung. Ông Liou Chun-L đồng ý ly hôn với bà G.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Liou Chun - L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết cho bà Trần Thị G được ly hôn với ông Liou, Chun – L.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đương sự khai không có nên đề nghị không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết quả hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Trần Thị G có địa chỉ thường trú tại ấp X, thị trấn G, huyện C, tỉnh Hậu Giang khởi kiện xin ly hôn với ông Liou Chun - L là người có quốc tịch Đài Loan và đang cư trú tại Đài Loan. Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn có yếu tố nước ngoài, theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn bà Trần Thị G và bị đơn ông Liou Chun - L có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Trần Thị G và bị đơn ông Liou Chun-L.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân
Hôn nhân giữa nguyên đơn bà Trần Thị G và bị đơn Liou Chun - L đã tuân thủ đúng các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên đơn bà Trần Thị G và bị đơn ông Liou Chun-L sau khi kết hôn thời gian chung sống hạnh phúc không lâu, thì xảy ra nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng không có điều kiện để quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn bà Trần Thị G và bị đơn ông Chuang Yi - Chia không đảm bảo theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về tình nghĩa vợ chồng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị G đối với bị đơn ông Liou Chun - L.
Về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn đều xác định không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị G phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; Điều 39; Điều 228 Điều 147; Điều 470; Điều 474; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn bà Trần Thị G được ly hôn với bị đơn ông Liou Chun – L.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung, do nguyên đơn bà Trần Thị G và bị đơn ông Liou Chun – L khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc nguyên đơn bà Trần Thị G phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Trần Thị G đã nộp theo Biên lai thu số 0000192 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hậu Giang; - Cục THADS tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Thị Phượng |