- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Đào Trường Th"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH Y TỈNH THÁI ÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 01 - 2023 V/v: Ly hôn giữa chị T và anh Th |
NHÂN DANH
NƢ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH Y TỈNH THÁI ÌNH
- Th nh ph n H i n x x
h
c :
h m ph n - Ch t a phi n t a: Bà Lê Thị Hương Lan
Các h i th m nh n n Bà Phạm Hồng Thiêm và bà Vũ Thị Thuý
- Thư ký phiên a: Ông Nguyễn Công Khuông– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa.
- Đ i di n Vi n i
nh n d n huy n Th i Th y: Không
Ngày 16/01/2023, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 208/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2022/QĐST- HNGĐ ngày 27/12/2022, giữa:
Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989
Địa chỉ: thôn AC, xÂCT, huyện TT, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Anh Đào Trường Th, sinh năm 1988;
Địa chỉ: tổ dân NT, thị trấn D Đ, huyện TT, Thái Bình
(Chị T và anh Th đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
ại đơn h i i n, ản t hai, các đơn gửi a n, ý iến tại phi n h a giải, nguy n đơn là chị Nguyễn hị ươi tr nh ày
Về quan h hôn nhân: Chị và anh Đào Trường Th tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau vào ngày 28/10/2019 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã TH cũ nay là thị trấn D Đ, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn chị và anh Th chung sống tại gia đình nhà anh Th. Quá trình chung sống do tính tình không hợp, không có con chung nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Do mâu thuẫn căng thẳng nên chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở xã AT để ở từ tháng 9/2022. Hai bên gia đình đã hòa giải nhưng do tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Th không còn nên chị không quay về chung sống cùng anh Th nữa. Nay chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn anh Th.
Về vi c nuôi ưỡng con chung: Chị và anh Th không có con chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung
Về tài sản chung, nợ chung: Chị và anh Th không có tài sản chung, không nợ ai nên chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
ại ản t hai và đơn gửi a n ngày 25/11/2022, anh Đào rường h tr nh ày
Về quan h hôn nh n: Về thời gian kết hôn, quá trình chung sống giống như lời trình bày của chị T. Anh xác định giữa anh và chị T có mâu thuẫn do tính tình không hợp và không có con chung; từ tháng 7/2022 anh và chị T ly thân. Hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả. Đến nay tình cảm vợ chồng giữa anh và chị Tươi không còn, không có khả năng đoàn tụ. Chị T có yêu cầu giải quyết ly hôn anh đồng ý.
Về vi c nuôi ưỡng con chung: Anh và chị T không có con chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: Anh và chị Tươi không có tài sản chung, không có nợ chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh đề nghị Tòa án cho anh được vắng mặt tại các phiên hòa giải, các phiên tòa.
Do không hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh Thái Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
. Xét y u cầu c a nguy n đơn:
. Quan h hôn nh n: Chị T và anh Th đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật – là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do tính tình không hợp và không có con chung nên phát sinh mâu thuẫn dẫn đến việc chị T và anh Th ly thân mỗi người sống một nơi không còn quan tâm đến nhau; Mặc dù đã được gia đình hòa giải nhưng anh chị không đoàn tụ, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh Th đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị T ly hôn anh Th.
. Về con chung: Chị T và anh Th không có con chung nên không đặt ra việc giải quyết về con chung;
. Về ph n chia tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự đều không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
.Về n phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
V c c l tr n,
QuyÕt ®Þnh:
Áp dụng khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí:
1. VÒ h«n nh©n: Xử cho chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Đào Trường Th.
2.Về việc nuôi dƣỡng con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Trường Th không có con chung nên không đặt ra việc giải quyết về con chung.
3. VÒ phân chia tài sản chung nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004302 ngày 11/11/2022. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
5. QuyÒn kh¸ng c¸o: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Trường Th vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương s ; - AND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh h i B nh - VKSND huy n h i huỵ; - UBND thị trấn D Đ (nơi ĐKKH) - hi hành n n s huy n TT - Lưu hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Hƣơng Lan THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |