- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Ha P - Quàng Văn B"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng n sự; Điều 273 Bộ luật tố tụng n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/HNGĐ- ST Ngày: 28-02-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thu Hiền; Bà Vì Thị Lún.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nh n n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện iên Đ ng, t nh Điện iên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái - i sát iên.
Ngày 28 tháng 02 nă 2023 tại Trụ sở T a án nh n n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩ công hai ụ án Hôn nhân à gia đình thụ l số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 nă 2022, ề i c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 nă 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Vàng Ha P, sinh nă : 1995.
Nơi cư trú: Bản ĐK, xã Ch, huy n MN, tỉnh ĐB. Có ặt.
2. ị đơn: Anh Quàng Văn Bương, sinh nă : 1996.
Nơi cư trú: Bản HT, xã PNh, huy n ĐBĐ, tỉnh ĐB. (Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 3, trại giam Tân Lập).
Địa chỉ: xã VTr, huy n HH, tỉnh PhTh. Vắng ặt có l o.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/11/2022 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Vàng Ha P trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh B lấy nhau và có đăng
ết hôn tại y an nh n n x PNh, huy n ĐBĐ, tỉnh ĐB vào ngày 13/02/2019. Vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n, hông ị ai ép uộc. Sau hi ết hôn ợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu nă 2021 xảy ra u thuẫn o ất đồng quan đi , u thuẫn ngày càng nghiê trọng hông th hàn gắn. Cụ th o anh Bương nghi n a túy, ỏ ê gia đình, hông quan t đến ợ con. Vợ chồng chị P và anh B đ sống ly th n từ tháng 10 nă 2021. Ngày 17/5/2022 anh Quàng Văn B ị ắt à ị xử ề tội Tàng trữ trái phép chất a túy, án phạt 01 nă tù. từ ngày sống ly thân tình cả ợ chồng không còn. Do ậy, chị P là đơn đề nghị T a án nh n n huy n Đi n Biên Đông xe xét giải quyết cho chị được ly hôn ới anh Quàng Văn B.
[2]. Về con chung, con riêng: Chị P và anh B có 01 con chung cháu tên là Quàng Quốc V, sinh ngày: 21/7/2019. Sau hi ly hôn chị P có nguy n ọng được nuôi ưỡng cháu ì anh B đang chấp hành án hông có điều i n nuôi cháu. Về cấp ưỡng nuôi con chị P hông yêu cầu anh B cấp ưỡng ì anh B đang chấp hành án hông có điều i n cấp ưỡng.
[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, i n tích ruộng nương: Chị P hông yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Quàng Văn B: Ngày 21 tháng 11 nă 2022, sau hi thụ l ụ án T a án nh n n huy n Đi n Biên Đông đ gửi Thông áo thụ l ụ án số 10/TB-TLVA, ngày 21 tháng 11 nă 2022 à các Công ăn nhờ Trại gia T n Lập tống đạt cho anh Quàng Văn B.
* Tại Bản tự khai đề ngày 10/12/2022 và đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 16/02/2023 bị đơn anh Quàng Văn B trình bày:
[1]. Về hôn nhân: Anh à chị P lấy nhau có đăng
ết hôn tại UBND x Pu Nhi vào ngày 13/02/2019 ết hôn tự nguy n, hông ị ép uộc. Tháng 12 nă 2021 anh B xuống Bắc Ninh là công nh n đến tháng 5 nă 2022 thì anh B ị ắt ề tội Tàng trữ trái phép chất a túy à ị ết án 12 tháng tù. Anh B đ nhận được thông áo thụ l ụ án. Xét thấy không còn tình cả ới chị P nữa do ậy anh B đồng ý ly hôn ới chị P.
[2]. Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung cháu tên là Quàng Quóc V, sinh ngày 21/7/2019. Do anh B đang chấp hành án hông trực tiếp nuôi ưỡng con được ì ậy anh B đ chị P trực tiếp nuôi ưỡng cháu Quàng Quốc V.
[3]. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Anh B hông yêu cầu T a án giải quyết.
Hi n ản th n anh đang phải chấp hành án tại trại gia hông th có ặt tại phiên t a được o đó anh xin xét xử ắng ặt.
* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Cháu Quàng Quốc V c n nhỏ.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:
Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết ụ án từ hi thụ l cho đến trước thời đi Hội đồng xét xử nghị án đều tu n thủ các quy định của Bộ luật tố tụng D n sự. Quan đi giải quyết ụ án: Căn cứ hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56; Điều 58; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng n sự và Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thường ụ Quốc hội ề án phí à l phí t a án. Chấp nhận yêu cầu hởi i n chị Vàng Ha P cho chị P được ly hôn anh Quàng Văn B. Giao cháu Quàng Quốc V cho chị P trực tiếp nuôi ưỡng cho đến hi cháu thành niên à có hả năng lao động. Chị P hông yêu cầu anh B phải cấp ưỡng nuôi con chung. Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, i n tích ruộng nương: Chị P và anh B hông đề nghị T a giải quyết nên hông xe xét. Miễn án phí n sự sơ thẩ cho chị Vàng Ha P.
Tại phiên t a hô nay chị Vàng Ha P ẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết i c nuôi con, hông yêu cầu T a án giải quyết i c cấp ưỡng nuôi con à hông yêu cầu T a án giải quyết quan h tài sản như nội ung đơn hởi i n à ản tự hai chị đ trình ày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ ụ án à quá trình hỏi tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn hởi i n ề i c xin ly hôn của chị Vàng Ha P đối ới anh Quàng Văn B và các tài li u, chứng cứ è theo của nguyên đơn chị Vàng Ha P, T a án xác định đ y là ụ án: “Ly hôn, tranh chấp nu i con khi ly h n”.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại ản Huổi Tao A, x Pu Nhi, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên ụ án thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nh n n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng n sự.
. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 03 tháng 02 nă 2023, Tòa án nh n n huy n Đi n Biên Đông đ an hành Quyết định đưa ụ án ra xét xử à đ nhờ Trại Gia T n Lập, tống đạt hợp l cho anh Quàng Văn B. Tuy nhiên, bị đơn có đơn xin ắng ặt tại phiên t a ì l o đang chấp hành hình phạt tù tại ph n trại số 3, trại gia T n Lập. Do đó, căn cứ ào Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng ặt ị đơn theo quy định của pháp luật.
. Về điều luật áp dụng: Chị P và anh B lấy nhau à đi đăng
ết hôn tại y an nh n n x Pu Nhi, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên ngày 13/02/2019, T a án sẽ áp ụng các quy định của Luật Hôn nh n à gia đình nă 2014 đ giải quyết.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Ha P à anh Quàng Văn B lấy nhau và có đi đăng
ết hôn tại y an nh n n x Pu Nhi, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên vào ngày 13/02/2019. Vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n các ên ết hôn hi đ đủ điều i n ết hôn. Do ậy, quan h hôn nh n giữa chị P và anh B là hợp pháp. Hi n tại chị P hông c n tình cả ới anh B. Nguyên nh n u thuẫn giữa chị P và anh B là do anh B nghi n a túy, hông chă lo cho gia đình, ợ con, hi n nay anh B đang đi chấp hành án, tình cả chị P đối ới anh B không còn, ục đích hôn nhân không đạt được à chị uốn có cuộc sống riêng và anh B cũng có lời hai hẳng định anh B hông c n tình cả ới chị P. Như ậy, có đủ cơ sở hẳng định i c chị P cho r ng hai ợ chồng hông c n hạnh phúc, chị P hông c n tình cả ới anh B à chị uốn có cuộc sống riêng là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai ợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định anh B đ i phạ pháp luật phải đi chấp hành án tù, nên không có điều i n đ thực hi n ngh a ụ ột người chồng đ thương yêu, tôn trọng, quan t , chă sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia s , thực hi n các công i c trong gia đình. Do đó, đ là cho hôn nh n l
ào tình trạng trầ trọng, đời sống chung hông th éo ài, ục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, cần căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n à gia đình nă 2014 chấp nhận yêu cầu của chị P giải quyết cho chị P ly hôn ới anh B.
. Về con chung, con riêng: Chị P và anh B có 01 con chung cháu tên là Quàng Quốc V, sinh ngày: 21/7/2019. Chị P có nguy n ọng được trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi ưỡng, giáo ục cháu ì hi n tại cháu c n nhỏ tuổi, anh B lại đang chấp hành án, i c cấp ưỡng chị P hông yêu cầu anh B cấp ưỡng nuôi con chung. Đ đả ảo quyền lợi ề ọi ặt của cháu à đả ảo sự phát tri n ề ọi ặt của tr . Hội đồng xét xử thấy yêu cầu à nguy n ọng của chị P là chính đáng, phù hợp ới quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nh n à gia đình 2014 giao cháu Quàng Quốc V cho chị P trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi ưỡng à giáo ục là phù hợp. Chị P hông yêu cầu anh B cấp ưỡng nuôi con chung nên hông đề cập xe xét. Anh B có quyền đi lại thă no , giáo ục con chung hông ai được cản trở.
Quyền nuôi con à cấp ưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.
. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, i n tích ruộng nương: Chị Vàng Ha P à anh Quàng Văn B hông đề nghị T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xe xét.
. Án phí: Quá trình giải quyết ụ án chị Vàng Ha P có đơn xin iễn nộp tiền tạ ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xe xét iễn tiền án phí DSTT cho chị, ởi ì, ản th n à gia đình chị là người n tộc Hà Nhì đang cư trú tại Bản ĐK, xã Ch, huy n MN nơi có điều i n inh tế - x hội đặc i t hó hăn theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Vì ậy, cần áp ụng Đi đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của y an thường ụ Quốc hội xe xét iễn toàn ộ tiền án phí n sự sơ thẩ cho chị Vàng Ha P là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng n sự;
Căn cứ Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an thường ụ Quốc hội quy định ề ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l à sử ụng án phí à l phí T a án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Vàng Ha P được ly hôn ới ị đơn anh Quàng Văn B.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Quàng Quốc V, sinh ngày: 21/7/2019 cho chị Vàng Ha P trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi ưỡng, giáo ục cho đến hi cháu thành niên à có hả năng lao động. Chị Vàng Ha P không yêu cầu giải quyết ề cấp ưỡng nuôi con chung.
Cha, ẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thă no con à hông ai được cản trở à có ngh a ụ tôn trọng quyền của con được sống chung ới người trực tiếp nuôi con.
Cha, ẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con thă no , chă sóc, nuôi ưỡng giáo ục con chung.
Quyền nuôi con à cấp ưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, i n tích ruộng nương. Chị Vàng Ha P à anh Quàng Văn B không đề nghị T a án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Vàng Ha P được iễn án phí D n sự sơ thẩ .
5. Về quyền kháng cáo: Chị Vàng Ha P được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 28/02/2023). Bị đơn anh Quàng Văn B ắng ặt tại phiên t a được quyền háng cáo ản án trong hạn 15 ngày từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niê yết công hai./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Ph ng TNV à THA TAND tỉnh ĐB; - UBND xã PNh; - Lưu hồ sơ ụ án. Nguyễn Thu Hiền Vì Thị Lún | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê Hồng Quang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Quang |