vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lô Thị Th về việc ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh H.

Về hôn nhân: chị Lô Thị Th được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Về án phí: chị Lô Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0000754 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An, chị Th đã nộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th yêu cầu ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lô Thị Th về việc ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 13-01-2023
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ Toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thùy Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tạo

2. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Quyền – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.

Ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 446/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2022/QĐST- HNGĐ ngày 23/12/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lô Thị Th, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Bản Phẩy Thái M, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 28/7/2022 và bản tự khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Lô Thị Th trình bày: chị và anh H chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2016, không tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn vào ngày 11/9/2017 tại UBND xã Tân Lân, huyện C, tỉnh Long An. Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, đến cuối năm 2017 anh H chỉ lo ăn chơi, không lo làm ăn, chị khuyên anh H nhiều lần nhưng anh H không thay đổi dẫn đến vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, đến cuối năm 2019 chị về quê chị ở Nghệ An sinh sống, anh H cũng không lui tới nên vợ chồng đã ly thân từ 2019 đến nay. Nay chị nhận thấy chị không còn tình cảm với anh H, vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với anh H. Chị và anh H không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung. Chị Th có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh H, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo phiên tòa hợp lệ nhưng anh H không nộp văn bản nêu ý kiến và cũng không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Chị Th có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Đối với anh H, Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo phiên tòa sơ thẩm, thông báo hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng anh H không đến tham dự phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt chị Th và anh H.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh H là quan hệ tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Chị Lô Thị Th và anh Nguyễn Thanh H chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2016, do tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 11/9/2017 tại UBND xã Tân Lân, huyện C, tỉnh Long An. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn theo chị Th trình bày do trong quá trình chung sống anh H không lo làm ăn, chị Th khuyên anh H nhiều lần nhưng không kết quả làm cuộc sống chung không còn hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau và không có thiện chí hàn gắn với nhau nên chị Th yêu cầu ly hôn với anh H. Đối với anh H, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh H vẫn không đến Tòa án để giải quyết cho thấy anh H không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị Th.

. Hội đồng xét xử xét thấy giữa chị Th và anh H đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần xử chấp nhận cho chị Th được ly hôn với anh H .

. Về con chung, tài sản chung và nợ chung chị Th trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đề cập đến. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

. Về án phí: chị Th phải chịu án phí theo qui định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lô Thị Th về việc ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh H.

Về hôn nhân: chị Lô Thị Th được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

Về án phí: chị Lô Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0000754 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An, chị Th đã nộp đủ án phí.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quỳên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ