vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thu M ly hôn đối với ông Lâm Văn U.

Về nuôi con: Không có. Về chia tài sản, nợ thu và nợ trả: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thu M ly hôn đối với ông Lâm Văn U.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12-01-2023
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Diệu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tạ Huyền Thanh;

Ông Vũ Xuân Chính.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2022/TLST-HNGĐ ngày 14tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thu M, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Lâm Văn U, sinh năm 1981 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp 3, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện (V/v xin ly hôn) đề ngày 26 tháng 9 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thu M trình bày yêu cầu:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thu M và ông Lâm Văn U qua mai mối và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2009, hôn nhân có tổ chức lễ cưới gã theo phong tục tập quán địa phương, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

Lý do ly hôn: Thời gian chung sống 04 tháng đầu hạnh phúc, sau đó ông U đánh đập bà M. Từ đó tình cảm vợ chồng không còn và ly thân từ tháng 6 năm 2009 đến nay. Xét thấy, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Huỳnh Thu M yêu cầu ly hôn với ông Lâm Văn U.

- Về nuôi con: Không có.

- Về chia tài sản, nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn ông Lâm Văn U: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, hết thời hạn theo quy định mà ông U không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc bà Huỳnh Thu M yêu cầu ly hôn, về việc nuôi con, chia tài sản chung và công nợ; Đồng thời, Tòa án đã tống đạt hợp lệ 02 lần Thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông U vẫn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa:

Bà Huỳnh Thu M và ông Lâm Văn U đều vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng

Bà Huỳnh Thu M yêu cầu ly hôn với ông Lâm Văn U, ngoài ra không có yêu cầu gì khác. Đây là tranh chấp xin ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; do ông Lâm Văn U cư trú tại ấp 3, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Lâm Văn U đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do nên căn cứ khoản 2 Điêu 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông U.

. Về nội dung vụ án

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thu M và ông Lâm Văn U qua mai mối và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2009, hôn nhân có tổ chức lễ cưới gã theo phong tục tập quán địa phương, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Trích lục kết hôn thể hiện: Giấy chứng nhận kết hôn số: 06 ngày 06/02/2009, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thu M và ông Lâm Văn U được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Bà Huỳnh Thu M cho rằng vợ chồng chung sống được 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Lâm Văn U đánh đập bà M, vợ chồng không còn gắn bó, mỗi người có cuộc sống riêng và ly thân từ tháng 6 năm 2009 đến nay. Bà M yêu cầu ly hôn với ông Lâm văn U, Tòa án đã triệu tập ông U nhiều lần để tham gia hòa giải và xét xử nhưng ông vắng mặt không lý do và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu ly hôn của bà M, cho thấy ông U không thiện chí hàn gắn hôn nhân. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự đã đến mức trầm trọng, có duy trì cũng không mang lại hạnh phúc cho đôi bên nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thu M đối với ông Lâm Văn U theo quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con: Không có.

- Về chia tài sản, nợ thu và nợ trả: Các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết, căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự“Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là có cơ sở.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thu M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà M được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 147, 220, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho bà Huỳnh Thu M ly hôn đối với ông Lâm Văn U.

- Về nuôi con: Không có.

- Về chia tài sản, nợ thu và nợ trả: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thu M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, bà M được khấu trừ số tiề n tạ m ứ ng á n phí 300.000 đồ ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015790 ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, bà M không phải nộp thêm.

- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ